Cách hỏi và chỉ đường trong tiếng anh

Cách hỏi và chỉ đường trong tiếng anh

- in Tình huống giao tiếp
139

A Cách hỏi đường bằng tiếng Anh

Bạn đã biết cách hỏi thăm đường và xin chỉ dẫn trong chương trước vì nó cũng bắt đầu tương tự như khi bạn hỏi thăm về một chuyện gì đó. Ví dụ:

Excuse me. How do I get to the library from here?

Pardon me, but could you tell me how to load this camera?

Uh, sir, would you mind telling me where the nearest bank is located and how to get there?

Nhưng phải trả lời như thế nào nếu có ai đó đến và hỏi bạn?

B.Cách chỉ đường bằng tiếng Anh

Có nhiều cách nói đặc biệt mà bạn có thể sử dụng để chỉ đường. Đầu tiên, bạn thường dùng những câu ra lệnh đơn giản như:

 
- Walk two blocks west.
- Turn right.
- Drive south for three miles, then follow the signs to Lake Wylie.
- Stop at the third house.
- Look for a store that sells groceries.

Hoặc đôi lúc chúng ta thêm từ you vào: “You walk two blocks, and then you turn right.”

Có nhiều từ và thành ngữ đặc trưng dùng để chỉ nơi chốn hoặc vị trí được sắp xếp theo chức năng của chúng trong câu. Dưới đây là một vài động từ thường dùng khi chỉ đường.

 
go          turn          take (a left)    head for
walk        get on/off    look             stop
drive       continue      stop             keep + V-ing 

Và dưới đây là một số giới từ hay cụm giới từ được sử dụng để miêu tả vị trí:

 
near: gn               
on the opposite side of: đối din
between: gia            
around the corner from
next to/beside: bên cnh, kế tiếp     
on your left/right: bên tay trái/phi
in front of: đằng trước,  trước        
on the corner (of): góc (ca)
behind: đằng sau             
on (tên đường): trên (đường)
across from: dc t
adjacent to: rt gn, sát bên
to the left/right: ti bên trái/phi

Khi vừa chỉ đường vừa hướng dẫn, chúng ta thường theo một trình tự thời gian. Để làm điều này bạn nên dùng một vài từ nối như là:

 
first (second, third, ...): đầu tiên	
next: tiếp đó	
after that: sau đó, tiếp đó		
then: sau đó, tiếp đó		
afterward: sau đó, tiếp đó
now		
finally: cui cùng

Dưới đây là một số danh từ chỉ vị trí khác:

 
intersection: ngã tư đường, đim giao nhau 
("at the intersection of ... and ...": )

crosswalk: đường dành qua người đi b
traffic light/signal: tín hiu/đèn giao thông
stop sign: bin dng
corner: góc (phố)

block: Lô đất 
("Walk 3 blocks" hoc "It's 3 blocks from....")

parallel: đường song song 
(streets run like parallel: các con đường chy gn song song)

perpendicular: vuông góc 
(streets run like...)

dead end: ngõ ct; có th gi "no outlet"

uptown/downtown (thường không có s khác bit gia hai t này ngoi tr  
mt s ít thành ph như New York vì có nhng khu đặc bit như Uptown, Downtown, Midtown) 
north/south/east/west: bc/nam/đông/tây

Có thể bạn phân vân không rõ điểm khác nhau giữa block (lô đất) và building (tòa nhà). Ở nước ngoài, thành phố được qui hoạch thành các lô đất khá rõ ràng, và trong mỗi lô đất thì có rất nhiều tòa nhà.

Cuối cùng khi đã chỉ đường xong, bạn có thể nói như sau để kết thúc:

 
- You can't miss it!
- You'll run right into it.
- You'll drive or walk right up to it.
- You'll see it immediately.
- It's right there.

Bây giờ bạn đã tự tin để chỉ đường cho ai đó chưa. Dưới đây là một cuộc hội thoại mẫu minh họa cách hỏi đường và chỉ đường bằng tiếng Anh.

Stranger:  Excuse me. Could you give me some directions?
You:  What are you looking for?
Stranger:  A drugstore, and I don't have a car.
You:  Well, there's one about five blocks away on Elliott Street.
Stranger:  How do I get there?
You:  Walk straight ahead until you come to the second traffic light. 
Then turn right.
Stranger:  Do you know the name of the street?
You:  I can't remember, but it's the second right. Turn right and the 
drugstore will be on your left about two blocks down. It's next to a bank. 
I don't think you'll have any trouble spotting it.
Stranger:  Thanks a lot. I appreciate it.

(drugstore: hiệu thuốc (Mỹ)
 spot: xác định vị trí
)

C.Cách hướng dẫn bằng tiếng Anh

Việc hướng dẫn cũng có một số hình thức tương tự như chỉ đường (dùng câu mệnh lệnh đơn giản). Dĩ nhiên là có sử dụng những trạng từ chỉ thời gian. Hướng dẫn nghĩa là chỉ cho người khác biết các thao tác cần làm. Ví dụ nếu John đang chỉ cho một người bạn bật máy stereo, anh ta có thể nói như vầy:

 
First, plug in the stereo. Then press the "power" button and hold it down 
firmly until a green light appears. Next, select the equipment you want to 
play: the radio, the tape player, the record player, or the television. 
Turn the switch to the proper one. If you want to play a record, put it on 
the turntable and press "start". If you want to play a cassette, insert the 
cassette face-up, close the door, and press "start". If you want to play the 
radio or TV, select the proper channel. After that, adjust the volume and 
enjoy the entertainment.

(
plug in: cm phích đin
press: nhn
button: nút
green: màn hình
equipment: phương tin
turntable (danh từ): mt quay hình tròn, phng trên đó đặt đĩa hát để quay
channel: kênh
)

Lưu ý các liên từ chỉ trật tự thời gian dùng trong lúc hướng dẫn như: first, then, next, after that. Các từ này sẽ làm cho việc chỉ dẫn mạch lạc và rõ ràng hơn.


                
                
                            

You may also like

Cách bày tỏ sự cảm thông trong tiếng Anh

1 Bày tỏ sự cảm thông trong tiếng