Bàng thái cách trong tiếng Anh

Bàng thái cách trong tiếng Anh

- in Ngữ pháp tiếng anh
353

A. Bàng thái cách trong tiếng Anh

Subjunctive Mood là thể Bàng thái cách. Đây là thể khó dùng nhất trong tiếng Anh. Các động từ chia trong Bàng thái cách khá đặc biệt. Hai thì thường được dùng nhất trong thể này là Past SubjunctivePast Perfect Subjunctive.

Past Subjunctive đối với các động từ thường thì chia giống như quá khứ đơn, đối với động từ to be thì sử dụng were cho tất cả các ngôi,

 
will    : would
shall   : should
can     : could
may     : might

Past Perfect Subjunctive chia giống như thì quá khứ hoàn thành.

 
be      : had been
will    : would have
shall   : should have
can     : could have
may     : might have

Bàng thái cách được sử dụng đặc biệt trong các trường hợp sau các thành ngữ:

 
I wish (that)...       : Tôi ước gì, tôi mong rng
Suppose (that)...      : Gi t rng...
I had rather (that)... : Tôi thích hơn, tôi mun...
As if...               : Áng chng như, ra v như, c như là
If only...             : Ước gì...
It's time (that)...    : Đã đến lúc...
It's high time (that)..: Đã đến lúc...

Ví dụ:

 
- I wish (that) my sister were here.
Tôi mong rng ch tôi có mt  đây.

- If only I had a new watch.
Ước gì tôi có mt chiếc đồng h đeo tay mi.

- It is (high) time (that) you took your lunch.
Đã đến lúc anh phi ăn trưa ri.

- I wish I knew how to write English.
Tôi ước gì tôi biết viết tiếng Anh.

- Do you ever wish you could fly?
Có bao gi bn ước rng bn bay được không?

- I wish I didn't have to work.
Tôi ước gì tôi không phải làm việc.

- If only I could see him right now.
Ước gì tôi có thể gặp anh ấy ngay bây giờ.

Để ý rằng trong các câu trên, động từ wish được dùng ở thì hiện tại và các động từ sau wish như were, took, had, knew, could,... đều ở thì quá khứ nhưng các câu này vẫn dùng để chỉ hiện tại hay tương lai chứ không phải quá khứ. Khi muốn nói đến quá khứ ta phải sử dụng thì quá khứ hoàn thành.

Ví dụ:

 
- I wish my sister were here.
 đây ng ý tôi mun hin ti hay sau này ch tôi có mt  đây.

- I wish my sister had been here.
Câu này ng ý tôi mun trước đây ch tôi đã có mt  đây.

B. Câu điều kiện trong tiếng Anh

Bàng thái cách thường được dùng nhất là trong các câu điều kiện (Conditional Sentences). Các câu điều kiện là các câu có mặt mệnh đề If (nếu).

Bạn xét các ví dụ:

 
1.	If you work hard you will succeed.
2.	If you worked hard you would succeed.
3.	If you had worked hard you would have succeeded.
  • Trong câu thứ nhất các động từ work, will đều dùng ở thì hiện tại. Câu này được dịch là Nếu anh làm việc tích cực anh sẽ thành công. Ở đây chúng ta nêu ra một giả thuyết có thể có thực trong hiện tại hay tương lai.
  • Trong câu thứ hai workedwould ở thì quá khứ. Trong trường hợp này ta biết giả thiết chúng ta đưa ra không bao giờ có thật. Ví dụ như chúng ta nói điều đó với một người mà chẳng bao giờ làm việc tích cực cả.
  • Trong câu thứ ba các động từ này ở dạng quá khứ hoàn thành. Trường hợp này là một giả thiết không có thật trong quá khứ. Chẳng hạn ta nói điều này với một người hiện giờ đã thất bại rồi, và bây giờ ta đặt ra giả thiết trên, giá như người đó đã làm việc tích cực thì bây giờ đã thành công rồi chứ đâu có thất bại.

Một số ví dụ khác:

 
- If I were King, you would be Queen.
Nếu anh là vua em s là hoàng hu.
(nhưng tht ra anh không phi là vua)

- If I knew her number, I would telephone her.
Nếu tôi biết s đin thoi ca cô y, thì tôi s gi cô y
(nhưng tht ra tôi không biết.)

- Tom would travel if he had money.
Tom s đi du lch nếu anh ta có tin.

- If I had known that you were ill, I would have gone to see you.
Nếu như tôi biết anh bnh thì tôi đã đến thăm anh ri.
(có nghĩa là trước đây anh bnh nhưng tôi không biết)

Người ta cũng thường dùng could hoặc might thay cho would.

Ví dụ:

 
- She could get a job more easily if she could type.
Cô ta có th tìm vic d dàng hơn nếu cô ta biết đánh máy.

You may also like

Hậu tố trong tiếng Anh

A. Khái niệm chung về Tiền tố &