Báo cáo chuẩn bị công tác khai giảng năm học mới 2021 – 2022 4 mẫu báo cáo chuẩn bị năm học mới New

Báo cáo chuẩn bị công tác khai giảng năm học mới 2021 – 2022 4 mẫu báo cáo chuẩn bị năm học mới New

- in Mẹo Hay Cuộc Sống
201

Hãy cùng Muôn Màu theo dõi nội dung hay nhất về Báo cáo sẵn sàng công việc khai trường 5 học mới 2021 – 2022 4 mẫu báo cáo sẵn sàng 5 học mới
dưới đây nhé:

Mẫu báo cáo sẵn sàng công việc khai trường 5 học mới 2021 – 2022 gồm 4 mẫu, được lập ra để báo cáo tình hình tiến hành sẵn sàng lễ khai trường 5 học mới 2021 – 2022. Vậy mời thầy cô cùng tham khảo 4 mẫu báo cáo sẵn sàng công việc khai trường 5 học mới 2021 – 2022 trong bài viết dưới đây để sẵn sàng thật chăm chút:

Báo cáo sẵn sàng công việc khai trường 5 học mới – Mẫu 1

PHÒNG GD&ĐT……
TRƯỜNG MN……

Số:…………..

Bạn đang xem: Báo cáo sẵn sàng công việc khai trường 5 học mới 2021 – 2022 4 mẫu báo cáo sẵn sàng 5 học mới

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

.…, ngày .. tháng.. năm

BÁO CÁO
Tình hình sẵn sàng cho 5 học mới……..
Trường …………………..

Tiến hành Công văn số……… của Phòng GD&ĐT…… về việc sẵn sàng cho 5 học mới…….;

Căn cứ vào tình hình thực tiễn về hạ tầng, hàng ngũ cán bộ, thầy cô giáo, viên chức và học trò của trường 5 học ……… Trường măng non……. báo cáo tình hình sẵn sàng cho 5 học mới ……. của trường chi tiết như sau:

1. Số lớp, số học trò:

Trường Măng non…….. gồm có 02 điểm trường: ………………..

* Tổng số nhóm, lớp: ….. lớp – Tổng số học trò: ……

Trong đấy: – Vườn trẻ: ….. lớp = …… học trò

– Lớp 3 tuổi: ….. lớp = …… học trò

– Lớp 4 tuổi: ….. lớp = …… học trò

– Lớp 5 tuổi: ….. lớp = …… học trò

* Số trẻ tới trường: ……. cháu (Tăng hơn so với 5 học trước …. học trò)

2. Số cán bộ, thầy cô giáo, viên chức. (Tính cả biên chế và hiệp đồng huyện ký).

Tổng số CB, GV, NV toàn trường: …. đồng đội

Trong đấy: – BGH: … đồng đội

– Thầy cô giáo: ….. đồng đội (BC: ….. đ/c; HĐ: ….. đ/c)

– Viên chức: ….. đồng đội

– Nhà trường tiến hành đầy đủ cơ chế chế độ cho CB- GV- NV, cùng lúc tạo điều kiện để CBQL,GV,NV đi tham dự học tập để tăng lên trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

3. Công việc sẵn sàng hạ tầng.

– Vào đầu tháng …… Ban giám hiệu nhà trường đã đi rà soát, già soát toàn thể CSVC trong toàn trường để có kế hoạch tu sửa và trang bị nhằm sẵn sàng tốt cho 5 học mới được khởi đầu.

– Nhà trường đã lãnh đạo và làm tốt công việc tham vấn với các ngành chỉ huy cấp trên, kiểm tra thực trạng về hạ tầng từng khu lớp. Lập tờ trình đề xuất UBND Huyện…….. tiếp diễn ân cần cung cấp thêm kinh phí để đi lại toàn thể ….. cục hot điều hòa tại phòng kho của các lớp ra khỏi khu vực kho.

– Giải quyết không thấm nước tầng 2, cải tạo khu rửa bát tại khu………

– Tu sửa các bồn vệ sinh, thay khóa nước, vòi nước hỏng ….

– Thay mới và bổ sung thêm các loại biểu bảng, trang hoàng ….

– Bảo dưỡng điều hòa các lớp tại khu ……..:

– Làm thêm 1 số các loại bảng biểu, tu sửa nền nhà vệ sinh, tu sửa đường nước…

– Làm tốt công việc xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực của địa phương và số đông.

– Lãnh đạo thầy cô giáo tự làm trang hoàng môi trường trong và ngoài nhóm lớp và đồ dùng dạy học, đồ chơi.

– Lãnh đạo và thường xuyên rà soát thầy cô giáo bảo quản và sử dụng các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đạt hiệu quả tốt.

– Nhà trường đã thực hiện kiểm tra thực trạng để lên kế hoạch tham vấn với cấp trên xin kinh phí sắm sửa, sửa chữa hạ tầng.

4. Công việc tuyên truyền đối với thầy cô giáo, viên chức về tiến hành nội dung công văn số ……… của Ủy ban dân chúng huyện …….. về việc tiến hành 1 số nội dung tại Quyết định …….. và tư tưởng của hàng ngũ thầy cô giáo, viên chức trong trường.

– Nhà trường đã tiến hành nghiêm chỉnh việc công khai chủ trương và kế hoạch sẵn sàng cho việc xong xuôi hiệp đồng lao động của Huyện …….. đối với những thầy cô giáo trong diện lao động hiệp đồng, về việc tiến hành nội dung Công văn số …… của Ủy ban dân chúng huyện ……. về việc tiến hành 1 số nội dung tại Quyết định số ………

Sau lúc khai triển nội dung công văn tới toàn bộ cán bộ, thầy cô giáo, viên chức trong nhà trường, đặc trưng là việc đả thông tư tưởng đối với các đồng đội thầy cô giáo trong diện hiệp đồng, về căn bản cả ….. đồng đội GVHĐ đều thông suốt vì đấy là chủ trương và kế hoạch của UBND Thị thành Hà Nội. Tất cả …… đồng đội GVHĐ đều có chung quan điểm đề xuất chỉ huy UBND Huyện phê duyệt và có những chế độ đặc trưng, cùng lúc giúp cho họ được lợi các cơ chế, chế độ thích hợp sau lúc UBND Huyện ra quyết định xong xuôi hiệp đồng và đều ko có các bộc lộ thụ động như: tụ họp đám đông bàn tán, có đơn thư khiếu kiện vượt cấp.

Ban giám hiệu nhà trường vẫn tiến hành việc cắt cử thầy cô giáo đảm trách các lớp đầu tháng …….theo đúng kế hoạch, cùng lúc khích lệ kịp thời các đồng đội thầy cô giáo hiệp đồng cứ yên tâm công việc.

5. Kiến nghị, yêu cầu.

Phòng giáo dục và tập huấn Thanh Oai tổ chức nhiều chuyên đề, nhằm giúp cho hàng ngũ CB-GV-NV các trường MN được đi học tập để tăng lên trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

PGD&ĐT tiếp diễn tham vấn với UBND Huyện tiếp diễn ân cần hơn nữa tới cơ chế, chế độ cho hàng ngũ CB, GV, NV trong các trường MN, nhất là các đồng đội viên chức nuôi dưỡng và thầy cô giáo hiệp đồng để họ yên tâm công việc.

Trên đây là báo cáo về việc sẵn sàng cho 5 học mới ……… của trường Măng non………. Nhà trường kính mong Chỉ huy cấp trên tiếp diễn ân cần tạo điều kiện tốt nhất cho nhà trường tiến hành các nhiệm vụ của 5 học đã đề ra.

Xin trân trọng cảm ơn!

Nơi nhận:

– Chỉ huy PGD&ĐT…… (để b/c);
– Lưu VT./.

HIỆU TRƯỞNG

….………………………

Báo cáo sẵn sàng công việc khai trường 5 học mới – Mẫu 2

PHÒNG GD&ĐT…………..
TRƯỜNG TH………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—-o0o—–
Số: …/BC …., ngày … tháng … 5 ……

BÁO CÁO
Tình hình sẵn sàng cho 5 học mới ……- …….

Tiến hành Công văn số …./PGD&ĐT ngày…. …. của Phòng GD&ĐT ……….. về việc sẵn sàng cho 5 học mới ……- …….;

Căn cứ vào tình hình thực tiễn về hạ tầng, hàng ngũ cán bộ, thầy cô giáo, viên chức và học trò của trường 5 học ……- …….. Trường tiểu học thị trấn ……….. báo cáo tình hình sẵn sàng cho 5 học mới ……- ……. của trường chi tiết như sau:

1. Số lớp, số học trò:

Trường tiểu học thị trấn ……….. được phòng Giáo dục và Tập huấn phê chuẩn số lượng lớp học trò 5 học ……- ……. như sau:

* Khối … có …. lớp/….. học trò

* Khối … có …. lớp/….. học trò

* Khối… có …. lớp/…..học trò

* Khối… có …. lớp/….. học trò

* Khối … có…. lớp/…..học trò

Tổng cộng …. lớp/….. học trò

2. Số cán bộ, thầy cô giáo, viên chức.

Tổng số CB, GV, NV toàn trường: ….. người

Trong đấy: – BGH: ….

– Thầy cô giáo: …

– Viên chức: …… (1 kế toán, 1 bảo vệ, 1 tạp dịch)

– Nhà trường tiến hành đầy đủ cơ chế chế độ cho CB- GV- NV, cùng lúc tạo điều kiện để CBQL,GV,NV đi tham dự học tập để tăng lên trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

3. Công việc sẵn sàng hạ tầng.

– Vào đầu tháng 6/2018 nhà trường được Phòng Giáo dục và Tập huấn đầu cơ cải tạo 14 phòng học đã xuống cấp và hiện đang sẵn sàng bàn giao để nhà trường sử dụng trong 5 học mới.

– Làm cỏ, vệ sinh sân trường, chặt nhánh cây cổ thụ sân trường

– Thay mới và bổ sung thêm các loại biểu bảng, trang hoàng .

– Ngày 9/8/2018 thầy cô giáo chủ nhiệm dọn bàn ghế thầy cô giáo, học trò, tủ vào phòng học. Trang hoàng lại các lớp học.

– Làm tốt công việc xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực của địa phương và số đông tương trợ học trò có tình cảnh gian nan.

– Nhà trường đã thực hiện kiểm tra thực trạng để lên kế hoạch tham vấn với cấp trên xin kinh phí sắm sửa, trang thiết bị và nội thất cho các phòng tác dụng. Hiện nhà trường còn thiếu 35 bộ bàn ghế học trò.

4. Công việc tuyển sinh:

Từ ngày 6/8 tới ngày 13/8/2018 nhà trường tiến hành tuyển sinh theo Công văn số … /6/2018 của Phòng giáo dục và tập huấn ……….. về việc. Số lượng trẻ 6 tuổi trong địa bàn và ấp…… khoảng …… học trò, nhà trường sẽ liên kết với ban ngành địa phương và các Khóm sẻ chuyển di 100% trẻ trong độ tuổi ra lớp. Ngày nay nhà trường đang tiến hành công việc nhận học trò được 02 ngày.

5. Công việc bồi dưỡng chuyên môn cho thầy cô giáo

– Trong hè có …… cán bộ, thầy cô giáo tham dự học tập trình độ ngoại ngữ tiếng Anh B1

– Có …… thầy cô giáo tham dự học tập chức danh nghề nghiệp thầy cô giáo tiểu học hạng II

– Có …… thầy cô giáo tham dự học tập chức danh nghề nghiệp thầy cô giáo tiểu học hạng III.

– 5 thầy cô giáo đào tạo công việc trưởng khối

– 1 thầy cô giáo đào tạo ra đề rà soát theo Thông tư 22.

– 39/39 Cán bộ, đảng viên, thầy cô giáo học tập chính trị hè

6. Kiến nghị, yêu cầu.

– Cấp thêm cho nhà trường 35 bộ bàn ghế học trò loại 2 chỗ ngồi.

– Bổng sung thêm cho nhà trường thêm 2 thầy cô giáo còn thiếu.

Trên đây là báo cáo về việc sẵn sàng cho 5 học mới ……- ……. của trường tiểu học thị trấn. Nhà trường kính mong Chỉ huy cấp trên tiếp diễn ân cần tạo điều kiện tốt nhất cho nhà trường tiến hành các nhiệm vụ của 5 học đã đề ra.

Nơi nhận:

– Chỉ huy PGD&ĐT (để b/c);

– Lưu VT./.

HIỆU TRƯỞNG

Báo cáo sẵn sàng công việc khai trường 5 học mới – Mẫu 3

PHÒNG GD&ĐT…………..
TRƯỜNG TH………

Số: …/BC-THTT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…., ngày tháng năm 20….

Báo cáo công việc sẵn sàng
và các điều kiện cho 5 học mới

Kính gửi: Phòng Giáo dục và Tập huấn huyện ……………..

– Tiến hành công văn số: 06/TrT – PGD&ĐT về việc “Tổng kết 5 học…. – …. và khai triển phương hướng nhiệm vụ 5 học …. – …” trường ………..xin được báo cáo với các nội dung sau:

1. Công việc tuyển sinh:

– Tổng số trẻ cần tuyển: ……..

– Tổng số trẻ đã tuyển: …….. / …….. đạt 100%

2. Công việc CSVC trường lớp học:

– Nhà trường đã tổ chức họp và cắt cử, giao nhiệm vụ chi tiết cho từng thành viên trong nhà trường, tổ chức cho học trò lao động, chuyển di dân chúng tu chỉnh hạ tầng trường, lớp học. Nhà trường đã sẵn sàng tốt các điều kiện dùng cho cho 5 học mới,…….. điểm trường đủ điều kiện vào học chính thức……

– Tổng số phòng học:…….. phòng: Trong đấy: Cứng cáp: …….. phòng; bán chắc chắn: …….. phòng; phòng tạm:…….. phòng.

– Bàn ghế HS: Tổng số:…….. bộ: Trong đấy…….. chỗ ngồi: …….. ; …….. chỗ ngồi: …….. bộ.

– Bàn ghế thầy cô giáo: …….. bộ

– Bảng lớp: …….. bảng: Trong đấy: Bảng chống loá:…….. cái; bảng gỗ:…….. cái.

– SGK, vở viết HS đã nhận đủ theo định lượng được cấp.

+ Tổng số sách giáo khoa, vở bài tập đã nhận:…….. bản.

+ Tổng số vở viết đã nhận: …….. quyển. Trong đấy vở ô ly bự:…….. quyển, vở ô ly bé: …….. quyển.

3. Những gian nan, vướng mắc và các biện pháp giải quyết:

– So với kế hoạch tăng trưởng 5 học …….. tăng 2 lớp ( lý do: Tách và mở 2 điểm bản mới thuộc chương trình tái định cư). So với định mức 1,2 GV/ lớp nhà trường cần…….. thầy cô giáo, thực tiễn nhà trường đã có …….. thầy cô giáo nhưng mà có…….. thầy cô giáo xin nghỉ dài hạn để điều trị bệnh.

– Biện pháp: Cắt cử Thầy cô giáo khác đứng lớp.( Số GV trực tiếp đứng lớp đủ nhưng mà thiếu GV dạy thay cho GV kiêm nhiệm.

4. Kiến nghị, yêu cầu:

– Yêu cầu phòng sắp đặt cho …….. thầy cô giáo .

– Xin …….. trống trường.

– Xin cấp …….. bộ sách thầy cô giáo lớp…….. ; …….. bộ sách thầy cô giáo lớp …….. ; …….. bộ sách thầy cô giáo lớp …….. ; …….. bộ sách thầy cô giáo lớp …….. ;…….. bộ sách thầy cô giáo lớp….

Trên đây là báo cáo về công việc sẵn sàng cho 5 học mới của đơn vị trường ………. Nhà trường kính chuyển phòng GD&ĐT phê duyệt và lưu tâm tương trợ.

Nơi nhận:

– Chỉ huy PGD&ĐT (để b/c);

– Lưu VT./.

HIỆU TRƯỞNG

Báo cáo sẵn sàng công việc khai trường 5 học mới – Mẫu 4

PHÒNG GD&ĐT…………..
TRƯỜNG TH………

Số: …/BC-THTT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…., ngày tháng năm 20….

BÁO CÁO
Tình hình tổ chức khai trường 5 học mới

Kính gửi: Phòng GDĐT ………………………….

Tiến hành Công văn số ……………………….. ngày ……………. của phòng GD&ĐT …………………….. về việc báo cáo tình hình sẵn sàng và tổ chức khai trường 5 học mới, trường ………………….. báo cáo như sau:

1. Tình hình huy động trẻ tới trường, lớp.

Nhà trường đã giao sĩ số trẻ phải huy động cho từng đ/c thầy cô giáo, cùng lúc phối hợp với Ban đại diện bác mẹ học trò và các đoàn thể ở làng xóm chuyển di trẻ ra lớp. Số trẻ trong độ tuổi huy động trẻ ra lớp tại thời khắc sẵn sàng khai trường là:

– Tổng số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo: …….. Trong đấy vườn trẻ có 3 nhóm; Mẫu giáo: ……… lớp.

– Số Trẻ vườn trẻ ra lớp: ……./…….; đạt tỉ lệ: ………%

– Số Trẻ mẫu giáo ra lớp: ……./…….; đạt tỉ lệ: ………%

2. Việc xây dựng, tu sửa hạ tầng trường, lớp; sắm sửa trang thiết bị dùng cho học tập, vui chơi và nuôi ăn bán trú cho trẻ.

– Nhà trường đã xây dựng kế hoạch xây dựng, tu sửa hạ tầng dùng cho cho 5 học mới và tham vấn với chỉ huy địa phương về quy mô nhóm, lớp, hạ tầng trang thiết bị nhu yếu để dùng cho cho công việc CSGD trẻ trong 5 học …….-………

– Huy động phụ huynh đóng góp kinh phí sắm tài liệu, học phẩm cho trẻ

* Tổng số kinh phí xây dựng, tu sửa, sắm sửa: …………….đ

Trong đấy:

  • Ngân sách Nhà nước cấp: …….đ
  • Ngân sách địa phương: …….đ
  • Tía má học trò đóng góp: …….đ

3. Tình hình hàng ngũ cán bộ điều hành, thầy cô giáo, viên chức và công việc bồi dưỡng hàng ngũ cán bộ điều hành, thầy cô giáo măng non.

Tổng số CB-GV-NV: ……. người. Trong đấy CBQL: ……..; GV trực tiếp đứng lớp: ……….; Kế toán: ………..; Viên chức nấu bếp: ……………

Tổ chức cho 100% cán bộ thầy cô giáo tham dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn do Sở- phòng GD tổ chức.

4. Tình hình tổ chức ngày tựu trường, xây dựng kế hoạch khai trường 5 học mới.

Nhà trường đã xây dựng kế hoạch và báo cáo kế hoạch khai trường 5 học mới, tham vấn với chỉ huy UBND xã về dự và lãnh đạo.

5. Kết quả việc tổ chức ngày toàn dân đưa trẻ tới trường. Nhà trường tổ chức ngày toàn dân đưa trẻ tới trường đúng chỉ dẫn của ngành.

100% cán bộ, GV, NV có mặt đầy đủ; có …….. cháu ở các lớp 5 tuổi, 4 tuổi và 3 tuổi đi dự lễ khai trường 5 học mới. Với ko khí của ngày Hội tới trường, và được các đại biểu và phụ huynh bình chọn cao.

6. Tổng kinh phí đầu cơ cho việc xây dựng, tu sửa hạ tầng; sắm sửa trang thiết bị: …….đ

Trên đây là báo cáo cáo tình hình sẵn sàng và tổ chức khai trường 5 học mới của nhà trường. Trường…………..trân trọng báo cáo./.

Nơi nhận:

– Chỉ huy PGD&ĐT (để b/c);
– Lưu VT./.

HIỆU TRƯỞNG

……………………………

Phân mục: Biểu mẫu giáo dục

Trên đây là nội dung về Báo cáo sẵn sàng công việc khai trường 5 học mới 2021 – 2022 4 mẫu báo cáo sẵn sàng 5 học mới
được nhiều bạn tìm đọc ngày nay. Chúc quý độc giả thu được nhiều tri thức quý giá qua bài viết này!

Tham khảo bài khác cùng phân mục: Mẹo Hay Cuộc Sống

Từ khóa kiếm tìm: Báo cáo sẵn sàng công việc khai trường 5 học mới 2021 – 2022 4 mẫu báo cáo sẵn sàng 5 học mới

Thông tin khác

+

Báo cáo sẵn sàng công việc khai trường 5 học mới 2021 – 2022 4 mẫu báo cáo sẵn sàng 5 học mới

#Báo #cáo #chuẩn #bị #công #tác #khai #giảng #5 #học #mới #mẫu #báo #cáo #chuẩn #bị #5 #học #mới

(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push();

Mẫu báo cáo sẵn sàng công việc khai trường 5 học mới 2021 – 2022 gồm 4 mẫu, được lập ra để báo cáo tình hình tiến hành sẵn sàng lễ khai trường 5 học mới 2021 – 2022. Vậy mời thầy cô cùng tham khảo 4 mẫu báo cáo sẵn sàng công việc khai trường 5 học mới 2021 – 2022 trong bài viết dưới đây để sẵn sàng thật chăm chút:
Nội dung

Bài viết mới đây

Mở bài và kết bài Tràng Giang của Huy Cận

4 giờ trước

Voucher là gì? Coupon là gì?

18 giờ trước

Viết 4 – 5 câu kể về 1 buổi đi chơi cùng người nhà (hoặc thầy cô, bạn hữu)

1 ngày trước

Viết 4 – 5 câu trình bày tình cảm, xúc cảm của em lúc 5 học sắp xong xuôi

1 ngày trước

1 Báo cáo sẵn sàng công việc khai trường 5 học mới – Mẫu 12 Báo cáo sẵn sàng công việc khai trường 5 học mới – Mẫu 23 Báo cáo sẵn sàng công việc khai trường 5 học mới – Mẫu 34 Báo cáo sẵn sàng công việc khai trường 5 học mới – Mẫu 4
Báo cáo sẵn sàng công việc khai trường 5 học mới – Mẫu 1

PHÒNG GD&ĐT…… TRƯỜNG MN………
Số:…………..
Bạn đang xem: Báo cáo sẵn sàng công việc khai trường 5 học mới 2021 – 2022 4 mẫu báo cáo sẵn sàng 5 học mới

(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push();

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
….…, ngày ….. tháng….. 5……

BÁO CÁOTình hình sẵn sàng cho 5 học mới……..Trường …………………..
Tiến hành Công văn số……… của Phòng GD&ĐT…… về việc sẵn sàng cho 5 học mới…….;
Căn cứ vào tình hình thực tiễn về hạ tầng, hàng ngũ cán bộ, thầy cô giáo, viên chức và học trò của trường 5 học ……… Trường măng non……. báo cáo tình hình sẵn sàng cho 5 học mới ……. của trường chi tiết như sau:
1. Số lớp, số học trò:
Trường Măng non…….. gồm có 02 điểm trường: ………………..
* Tổng số nhóm, lớp: ….. lớp – Tổng số học trò: ……
Trong đấy: – Vườn trẻ: ….. lớp = …… học trò
– Lớp 3 tuổi: ….. lớp = …… học trò
– Lớp 4 tuổi: ….. lớp = …… học trò
– Lớp 5 tuổi: ….. lớp = …… học trò
* Số trẻ tới trường: ……. cháu (Tăng hơn so với 5 học trước …. học trò)
2. Số cán bộ, thầy cô giáo, viên chức. (Tính cả biên chế và hiệp đồng huyện ký).
Tổng số CB, GV, NV toàn trường: …. đồng đội
Trong đấy: – BGH: … đồng đội
– Thầy cô giáo: ….. đồng đội (BC: ….. đ/c; HĐ: ….. đ/c)
– Viên chức: ….. đồng đội
– Nhà trường tiến hành đầy đủ cơ chế chế độ cho CB- GV- NV, cùng lúc tạo điều kiện để CBQL,GV,NV đi tham dự học tập để tăng lên trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
3. Công việc sẵn sàng hạ tầng.
– Vào đầu tháng …… Ban giám hiệu nhà trường đã đi rà soát, già soát toàn thể CSVC trong toàn trường để có kế hoạch tu sửa và trang bị nhằm sẵn sàng tốt cho 5 học mới được khởi đầu.
– Nhà trường đã lãnh đạo và làm tốt công việc tham vấn với các ngành chỉ huy cấp trên, kiểm tra thực trạng về hạ tầng từng khu lớp. Lập tờ trình đề xuất UBND Huyện…….. tiếp diễn ân cần cung cấp thêm kinh phí để đi lại toàn thể ….. cục hot điều hòa tại phòng kho của các lớp ra khỏi khu vực kho.
– Giải quyết không thấm nước tầng 2, cải tạo khu rửa bát tại khu………
– Tu sửa các bồn vệ sinh, thay khóa nước, vòi nước hỏng ….
– Thay mới và bổ sung thêm các loại biểu bảng, trang hoàng ….
– Bảo dưỡng điều hòa các lớp tại khu ……..:
– Làm thêm 1 số các loại bảng biểu, tu sửa nền nhà vệ sinh, tu sửa đường nước…
– Làm tốt công việc xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực của địa phương và số đông.
– Lãnh đạo thầy cô giáo tự làm trang hoàng môi trường trong và ngoài nhóm lớp và đồ dùng dạy học, đồ chơi.
– Lãnh đạo và thường xuyên rà soát thầy cô giáo bảo quản và sử dụng các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đạt hiệu quả tốt.
– Nhà trường đã thực hiện kiểm tra thực trạng để lên kế hoạch tham vấn với cấp trên xin kinh phí sắm sửa, sửa chữa hạ tầng.
4. Công việc tuyên truyền đối với thầy cô giáo, viên chức về tiến hành nội dung công văn số ……… của Ủy ban dân chúng huyện …….. về việc tiến hành 1 số nội dung tại Quyết định …….. và tư tưởng của hàng ngũ thầy cô giáo, viên chức trong trường.
– Nhà trường đã tiến hành nghiêm chỉnh việc công khai chủ trương và kế hoạch sẵn sàng cho việc xong xuôi hiệp đồng lao động của Huyện …….. đối với những thầy cô giáo trong diện lao động hiệp đồng, về việc tiến hành nội dung Công văn số …… của Ủy ban dân chúng huyện ……. về việc tiến hành 1 số nội dung tại Quyết định số ………
Sau lúc khai triển nội dung công văn tới toàn bộ cán bộ, thầy cô giáo, viên chức trong nhà trường, đặc trưng là việc đả thông tư tưởng đối với các đồng đội thầy cô giáo trong diện hiệp đồng, về căn bản cả ….. đồng đội GVHĐ đều thông suốt vì đấy là chủ trương và kế hoạch của UBND Thị thành Hà Nội. Tất cả …… đồng đội GVHĐ đều có chung quan điểm đề xuất chỉ huy UBND Huyện phê duyệt và có những chế độ đặc trưng, cùng lúc giúp cho họ được lợi các cơ chế, chế độ thích hợp sau lúc UBND Huyện ra quyết định xong xuôi hiệp đồng và đều ko có các bộc lộ thụ động như: tụ họp đám đông bàn tán, có đơn thư khiếu kiện vượt cấp.
Ban giám hiệu nhà trường vẫn tiến hành việc cắt cử thầy cô giáo đảm trách các lớp đầu tháng …….theo đúng kế hoạch, cùng lúc khích lệ kịp thời các đồng đội thầy cô giáo hiệp đồng cứ yên tâm công việc.
5. Kiến nghị, yêu cầu.
Phòng giáo dục và tập huấn Thanh Oai tổ chức nhiều chuyên đề, nhằm giúp cho hàng ngũ CB-GV-NV các trường MN được đi học tập để tăng lên trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
PGD&ĐT tiếp diễn tham vấn với UBND Huyện tiếp diễn ân cần hơn nữa tới cơ chế, chế độ cho hàng ngũ CB, GV, NV trong các trường MN, nhất là các đồng đội viên chức nuôi dưỡng và thầy cô giáo hiệp đồng để họ yên tâm công việc.
Trên đây là báo cáo về việc sẵn sàng cho 5 học mới ……… của trường Măng non………. Nhà trường kính mong Chỉ huy cấp trên tiếp diễn ân cần tạo điều kiện tốt nhất cho nhà trường tiến hành các nhiệm vụ của 5 học đã đề ra.
Xin trân trọng cảm ơn!

Nơi nhận:
– Chỉ huy PGD&ĐT…… (để b/c);– Lưu VT./.

HIỆU TRƯỞNG

….………………………

Báo cáo sẵn sàng công việc khai trường 5 học mới – Mẫu 2

PHÒNG GD&ĐT…………..TRƯỜNG TH………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc—-o0o—–

Số: …/BC
…., ngày … tháng … 5 ……

BÁO CÁOTình hình sẵn sàng cho 5 học mới ……- …….
Tiến hành Công văn số …./PGD&ĐT ngày…. …. của Phòng GD&ĐT ……….. về việc sẵn sàng cho 5 học mới ……- …….;
Căn cứ vào tình hình thực tiễn về hạ tầng, hàng ngũ cán bộ, thầy cô giáo, viên chức và học trò của trường 5 học ……- …….. Trường tiểu học thị trấn ……….. báo cáo tình hình sẵn sàng cho 5 học mới ……- ……. của trường chi tiết như sau:
1. Số lớp, số học trò:
Trường tiểu học thị trấn ……….. được phòng Giáo dục và Tập huấn phê chuẩn số lượng lớp học trò 5 học ……- ……. như sau:
* Khối … có …. lớp/….. học trò
* Khối … có …. lớp/….. học trò
* Khối… có …. lớp/…..học trò
* Khối… có …. lớp/….. học trò
* Khối … có…. lớp/…..học trò
Tổng cộng …. lớp/….. học trò
2. Số cán bộ, thầy cô giáo, viên chức.
Tổng số CB, GV, NV toàn trường: ….. người
Trong đấy: – BGH: ….
– Thầy cô giáo: …
– Viên chức: …… (1 kế toán, 1 bảo vệ, 1 tạp dịch)
– Nhà trường tiến hành đầy đủ cơ chế chế độ cho CB- GV- NV, cùng lúc tạo điều kiện để CBQL,GV,NV đi tham dự học tập để tăng lên trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
3. Công việc sẵn sàng hạ tầng.
– Vào đầu tháng 6/2018 nhà trường được Phòng Giáo dục và Tập huấn đầu cơ cải tạo 14 phòng học đã xuống cấp và hiện đang sẵn sàng bàn giao để nhà trường sử dụng trong 5 học mới.
– Làm cỏ, vệ sinh sân trường, chặt nhánh cây cổ thụ sân trường
– Thay mới và bổ sung thêm các loại biểu bảng, trang hoàng .
– Ngày 9/8/2018 thầy cô giáo chủ nhiệm dọn bàn ghế thầy cô giáo, học trò, tủ vào phòng học. Trang hoàng lại các lớp học.
– Làm tốt công việc xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực của địa phương và số đông tương trợ học trò có tình cảnh gian nan.
– Nhà trường đã thực hiện kiểm tra thực trạng để lên kế hoạch tham vấn với cấp trên xin kinh phí sắm sửa, trang thiết bị và nội thất cho các phòng tác dụng. Hiện nhà trường còn thiếu 35 bộ bàn ghế học trò.
4. Công việc tuyển sinh:
Từ ngày 6/8 tới ngày 13/8/2018 nhà trường tiến hành tuyển sinh theo Công văn số … /6/2018 của Phòng giáo dục và tập huấn ……….. về việc. Số lượng trẻ 6 tuổi trong địa bàn và ấp…… khoảng …… học trò, nhà trường sẽ liên kết với ban ngành địa phương và các Khóm sẻ chuyển di 100% trẻ trong độ tuổi ra lớp. Ngày nay nhà trường đang tiến hành công việc nhận học trò được 02 ngày.
5. Công việc bồi dưỡng chuyên môn cho thầy cô giáo
– Trong hè có …… cán bộ, thầy cô giáo tham dự học tập trình độ ngoại ngữ tiếng Anh B1
– Có …… thầy cô giáo tham dự học tập chức danh nghề nghiệp thầy cô giáo tiểu học hạng II
– Có …… thầy cô giáo tham dự học tập chức danh nghề nghiệp thầy cô giáo tiểu học hạng III.
– 5 thầy cô giáo đào tạo công việc trưởng khối
– 1 thầy cô giáo đào tạo ra đề rà soát theo Thông tư 22.
– 39/39 Cán bộ, đảng viên, thầy cô giáo học tập chính trị hè
6. Kiến nghị, yêu cầu.
– Cấp thêm cho nhà trường 35 bộ bàn ghế học trò loại 2 chỗ ngồi.
– Bổng sung thêm cho nhà trường thêm 2 thầy cô giáo còn thiếu.
Trên đây là báo cáo về việc sẵn sàng cho 5 học mới ……- ……. của trường tiểu học thị trấn. Nhà trường kính mong Chỉ huy cấp trên tiếp diễn ân cần tạo điều kiện tốt nhất cho nhà trường tiến hành các nhiệm vụ của 5 học đã đề ra.

Nơi nhận:
– Chỉ huy PGD&ĐT (để b/c);
– Lưu VT./.

HIỆU TRƯỞNG

Báo cáo sẵn sàng công việc khai trường 5 học mới – Mẫu 3

PHÒNG GD&ĐT…………..TRƯỜNG TH………
Số: …/BC-THTT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
…., ngày … tháng … 5 20….

Báo cáo công việc chuẩn bịvà các điều kiện cho 5 học mới
Kính gửi: Phòng Giáo dục và Tập huấn huyện ……………..
– Tiến hành công văn số: 06/TrT – PGD&ĐT về việc “Tổng kết 5 học…. – …. và khai triển phương hướng nhiệm vụ 5 học …. – …” trường ………..xin được báo cáo với các nội dung sau:
1. Công việc tuyển sinh:
– Tổng số trẻ cần tuyển: ……..
– Tổng số trẻ đã tuyển: …….. / …….. đạt 100%
2. Công việc CSVC trường lớp học:
– Nhà trường đã tổ chức họp và cắt cử, giao nhiệm vụ chi tiết cho từng thành viên trong nhà trường, tổ chức cho học trò lao động, chuyển di dân chúng tu chỉnh hạ tầng trường, lớp học. Nhà trường đã sẵn sàng tốt các điều kiện dùng cho cho 5 học mới,…….. điểm trường đủ điều kiện vào học chính thức……
– Tổng số phòng học:…….. phòng: Trong đấy: Cứng cáp: …….. phòng; bán chắc chắn: …….. phòng; phòng tạm:…….. phòng.
– Bàn ghế HS: Tổng số:…….. bộ: Trong đấy…….. chỗ ngồi: …….. ; …….. chỗ ngồi: …….. bộ.
– Bàn ghế thầy cô giáo: …….. bộ
– Bảng lớp: …….. bảng: Trong đấy: Bảng chống loá:…….. cái; bảng gỗ:…….. cái.
– SGK, vở viết HS đã nhận đủ theo định lượng được cấp.
+ Tổng số sách giáo khoa, vở bài tập đã nhận:…….. bản.
+ Tổng số vở viết đã nhận: …….. quyển. Trong đấy vở ô ly bự:…….. quyển, vở ô ly bé: …….. quyển.
3. Những gian nan, vướng mắc và các biện pháp giải quyết:
– So với kế hoạch tăng trưởng 5 học …….. tăng 2 lớp ( lý do: Tách và mở 2 điểm bản mới thuộc chương trình tái định cư). So với định mức 1,2 GV/ lớp nhà trường cần…….. thầy cô giáo, thực tiễn nhà trường đã có …….. thầy cô giáo nhưng mà có…….. thầy cô giáo xin nghỉ dài hạn để điều trị bệnh.
– Biện pháp: Cắt cử Thầy cô giáo khác đứng lớp.( Số GV trực tiếp đứng lớp đủ nhưng mà thiếu GV dạy thay cho GV kiêm nhiệm.
4. Kiến nghị, yêu cầu:
– Yêu cầu phòng sắp đặt cho …….. thầy cô giáo .
– Xin …….. trống trường.
– Xin cấp …….. bộ sách thầy cô giáo lớp…….. ; …….. bộ sách thầy cô giáo lớp …….. ; …….. bộ sách thầy cô giáo lớp …….. ; …….. bộ sách thầy cô giáo lớp …….. ;…….. bộ sách thầy cô giáo lớp….
Trên đây là báo cáo về công việc sẵn sàng cho 5 học mới của đơn vị trường ………. Nhà trường kính chuyển phòng GD&ĐT phê duyệt và lưu tâm tương trợ.

Nơi nhận:
– Chỉ huy PGD&ĐT (để b/c);
– Lưu VT./.

HIỆU TRƯỞNG

Báo cáo sẵn sàng công việc khai trường 5 học mới – Mẫu 4

PHÒNG GD&ĐT…………..TRƯỜNG TH………
Số: …/BC-THTT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
…., ngày … tháng … 5 20….

BÁO CÁOTình hình tổ chức khai trường 5 học mới
Kính gửi: Phòng GDĐT ………………………….
Tiến hành Công văn số ……………………….. ngày ……………. của phòng GD&ĐT …………………….. về việc báo cáo tình hình sẵn sàng và tổ chức khai trường 5 học mới, trường ………………….. báo cáo như sau:
1. Tình hình huy động trẻ tới trường, lớp.
Nhà trường đã giao sĩ số trẻ phải huy động cho từng đ/c thầy cô giáo, cùng lúc phối hợp với Ban đại diện bác mẹ học trò và các đoàn thể ở làng xóm chuyển di trẻ ra lớp. Số trẻ trong độ tuổi huy động trẻ ra lớp tại thời khắc sẵn sàng khai trường là:
– Tổng số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo: …….. Trong đấy vườn trẻ có 3 nhóm; Mẫu giáo: ……… lớp.
– Số Trẻ vườn trẻ ra lớp: ……./…….; đạt tỉ lệ: ………%
– Số Trẻ mẫu giáo ra lớp: ……./…….; đạt tỉ lệ: ………%
2. Việc xây dựng, tu sửa hạ tầng trường, lớp; sắm sửa trang thiết bị dùng cho học tập, vui chơi và nuôi ăn bán trú cho trẻ.
– Nhà trường đã xây dựng kế hoạch xây dựng, tu sửa hạ tầng dùng cho cho 5 học mới và tham vấn với chỉ huy địa phương về quy mô nhóm, lớp, hạ tầng trang thiết bị nhu yếu để dùng cho cho công việc CSGD trẻ trong 5 học …….-………
– Huy động phụ huynh đóng góp kinh phí sắm tài liệu, học phẩm cho trẻ
* Tổng số kinh phí xây dựng, tu sửa, sắm sửa: …………….đ
Trong đấy:

Ngân sách Nhà nước cấp: …….đ
Ngân sách địa phương: …….đ
Tía má học trò đóng góp: …….đ

3. Tình hình hàng ngũ cán bộ điều hành, thầy cô giáo, viên chức và công việc bồi dưỡng hàng ngũ cán bộ điều hành, thầy cô giáo măng non.
Tổng số CB-GV-NV: ……. người. Trong đấy CBQL: ……..; GV trực tiếp đứng lớp: ……….; Kế toán: ………..; Viên chức nấu bếp: ……………
Tổ chức cho 100% cán bộ thầy cô giáo tham dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn do Sở- phòng GD tổ chức.
4. Tình hình tổ chức ngày tựu trường, xây dựng kế hoạch khai trường 5 học mới.
Nhà trường đã xây dựng kế hoạch và báo cáo kế hoạch khai trường 5 học mới, tham vấn với chỉ huy UBND xã về dự và lãnh đạo.
5. Kết quả việc tổ chức ngày toàn dân đưa trẻ tới trường. Nhà trường tổ chức ngày toàn dân đưa trẻ tới trường đúng chỉ dẫn của ngành.
100% cán bộ, GV, NV có mặt đầy đủ; có …….. cháu ở các lớp 5 tuổi, 4 tuổi và 3 tuổi đi dự lễ khai trường 5 học mới. Với ko khí của ngày Hội tới trường, và được các đại biểu và phụ huynh bình chọn cao.
6. Tổng kinh phí đầu cơ cho việc xây dựng, tu sửa hạ tầng; sắm sửa trang thiết bị: …….đ
Trên đây là báo cáo cáo tình hình sẵn sàng và tổ chức khai trường 5 học mới của nhà trường. Trường…………..trân trọng báo cáo./.

Nơi nhận:
– Chỉ huy PGD&ĐT (để b/c);– Lưu VT./.

HIỆU TRƯỞNG

……………………………

Phân mục: Biểu mẫu giáo dục

(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push();

Bạn vừa xem nội dung Báo cáo sẵn sàng công việc khai trường 5 học mới 2021 – 2022 4 mẫu báo cáo sẵn sàng 5 học mới
. Chúc bạn vui vẻ

Xem thêm  Bản tự kiểm tra Đảng viên chấp hành 2022 (5 Mẫu) Bản tự đánh giá Đảng viên mới nhất mới nhất

You may also like

Bật mí những câu nói hay về tình bạn sâu sắc nhất hay nhất

Hãy cùng Muôn Màu theo dõi nội dung