Bí kíp phân biệt another, other, others, the other và the others trong Tiếng Anh

Bí kíp phân biệt another, other, others, the other và the others trong Tiếng Anh

- in Tiếng Anh
45

KHÁI NIỆM “XÁC ĐỊNH” VÀ “KHÔNG XÁC ĐỊNH”

Việc chọn mấy từ này chỉ phụ thuộc xác định hay không xác định. Vậy thì phải hiểu thế nào là
xác định và thế nào là không xác định.
* XÁC ĐỊNH là:
+ đã được nhắc đến ở trước: Ví dụ:

  • She has two sons. One is a teacher and THE OTHER is a doctor.
    ( = The Other = người con trai còn lại – được xác định trong số 2 người con trai)

+ Bị giới hạn số lượng cố định. Ví dụ:

  1. Anna is holding her shopping bag with one hand and turning the door handle with ______.
    A. other B. another C. the other D. others
    => C. the other = tay còn lại. – bởi vì con người chỉ có 2 TAY
    (Anna đang giữ giỏ đi chợ bằng 1 tay và vặn nắm tay cửa với tay còn lại)

* KHÔNG XÁC ĐỊNH là:
+ không thể xác định đó là đối tượng nào – vì không có ngữ cảnh để giới hạn – mà chỉ nói chung chung. Ví dụ:

  • If he drives too fast, his car may crash into others. (nếu nó lái quá nhanh, xe nó có thể đâm các xe khác)
    (ở đây là xe cộ đi đường nói chung – và chắc chắn không thể xác định)

1. ANOTHER

1.1. ANOTHER đi với 1 Danh từ đếm được số ít, không xác định (tức là cái nào cũng được) – dịch là:
MỘT……KHÁC
Ví dụ:

  • This cup is dirty. I would like to have another cup please. (Cái ly này bẩn. Tôi muốn có 1 cái ly khác)

1.2. ANOTHER đứng 1 mình – dịch là: 1 cái/ người……… khác => dùng để THAY THẾ cho 1 Danh từ chỉ
người vật CÙNG LOẠI với người vật được nhắc đến từ trước
Ví dụ:

  • I don’t like this phone. Could you show me another?
    (Tôi không thích cái điện thoại này. Cậu có thể cho tôi xem (một) cái khác được không?)

1.3. ANOTHER có thể đi với 1 Danh từ số NHIỀU – thường là các từ chỉ số lượng về tiền bạc, quãng đường hay thời gian …., mang nghĩa: thêm, nữa……
Ví dụ:

  • He gave the boy another ten dollars. (Hắn đưa cho thằng bé 10 đô la nữa)

2. OTHER

2.1. OTHER đi với Danh từ không đếm được/ Danh từ số nhiều: ………khác. => nói về người, vật KHÔNG
XÁC ĐỊNH mà chỉ mang tính chung chung.
Ví dụ:

  • Be careful! Or else you hit other people. (Cẩn thận ! Không mày đâm vào người khác bây giờ)

– Other chỉ có duy nhất cách dùng này. Trường hợp nó đi với Danh từ không đếm được cũng hiếm thấy.

3. THE OTHER

3.1. THE OTHER đứng một mình – dùng để nói về MỘT người vật còn lại trong số 2 hay nhiều đối tượng
được nhắc đến từ trước – dịch: ……còn lại

Ví dụ:

  • He has two farms. One is large and the other is small. (Ông ta có 3 nông trại. 2 cái thì rộng, cái còn lại thì nhỏ)

3.2. THE OTHER đi với Danh từ số ÍT hoặc NHIỀU bất kỳ – dịch: ……còn lại => dùng khi những người vật
này đã xác định

Ví dụ:

  • She is different from the other students in Class 12Z because she speaks a southern voice
    (cô ta khác các học sinh còn lại trong lớp 12Z vì cô ta nói giọng miền Nam)
    (Sự xác định ở đây chính là vì các học sinh này ở trong lớp 12Z = cùng lớp với cô này)

3.3. THE OTHER + SIDE/ ROAD/ WAY/ END/ WAY/ DIRECTION còn mang nghĩa “đối diện, bên
kia” = opposite.

  • The other side of the road: phía bên đường đối diện.
  • The voice at the other end of the phone: giọng nói ở đầu dây (điện thoại) bên kia.
  • A car coming from the other direction: 1 chiếc xe đi từ phía đối diện.

4. OTHERS

4.1. OTHERS ứng một mình (không có Danh từ ở sau) – dịch: những người/ vật khác.
=> dùng để nói về người vật không xác định hay nói chung chung.
Ví dụ:

  • The lesson I learned from the meeting was that I should be more respectful to others in life.
    (Bài học tôi học được từ buổi gặp gỡ là trong cuộc sống tao nên tôn trọng người khác hơn).

4.2. Thường thì 1 vế dùng SOME … => vế còn lại sẽ là OTHERS

Ví dụ:

  • Some students like the headmaster while others hate him
    (Có vài học sinh thích ông hiệu trưởng trong khi những đứa khác ghét ổng)

5. THE OTHERS

5.1. THE OTHERS đứng một mình (không có Danh từ ở sau): những người/ vật còn lại => dùng khi đã
XÁC ĐỊNH người, vật đang nói đến

Ví dụ:

  • A: Only half of the team members are training. (Chỉ có một nửa thành viên của đội đang luyện tập)
  • B: What about the others? (Còn những đứa khác/ những đứa còn lại thì sao?)

6. CÁC DẠNG KHÁC

6.1. Khi có các từ NO, ANY ở trước thì chỉ dùng OTHER + N (N thường là số ít)
Ví dụ:

  • Canada is larger than any other country in the world. (Canada lớn hơn bất kỳ nước nào khác trên thế giới)

6.2. SOME OTHER + N – dùng khi liệt kê thêm đối tượng khi vế trước dùng SOME rồi.

Ví dụ:

  • In this city, some people like parks; some other people like cinemas.
    (Trong thành phố này, một số người thích công viên, một sosos khác lại thích rạp chiếu phim)

6.3. SOME OTHERS – đứng 1 mình – dùng khi liệt kê thêm đối tượng khi vế trước dùng SOME rồi. some others
thực ra là kiểu nói tắt của some other + n.

Ví dụ:

  • In this city, some people like parks; some others like cinema. (tương tự như câu trên)

6.4. SỞ HỮU CÁCH – sau sở hữu cách thường chỉ dùng OTHER + N.

Ví dụ:

  • When all bottles ran out of water, I had to use my other bottle.
    (Khi tất cả chai hết nước, tao phải sử dụng chai còn lại của mình)

6.5. ON THE ONE HAND, … ON THE OTHER HAND, …: 1 mặt thì, …. mặt khác thì …

Ví dụ:

  • One the one hand, this method is useful for beginners; but on the other hand, it can make them passive).
    (Một mặt thì phương pháp này hữu ích cho người mới học; mặt khác, nó làm họ thụ động.)

6.6. EACH OTHER: nhau, lẫn nhau.

  • We looked at each other. (Chúng tớ nhìn nhau)

6.6. ONE ANOTHER: nhau, lẫn nhau.

  • They hate one another. (Chúng nó ghét nhau)

Nhớ tắt Dạng:

– có the là đã xác định
– others, the others – luôn đứng một mình
– other – không bao giờ đứng một mình – phải có Danh từ ở sau nó hoặc có the ở trước nó.
– the other, another – có thể đứng một mình hoặc + N.
– có sở hữu cách/ some/ any/ no – chỉ dùng other + N

You may also like

High quality/high in quality

Trả lời: High in quality trong ví dụ