Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Sinh học lớp 7 năm 2021 – 2022 mới nhất

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Sinh học lớp 7 năm 2021 – 2022 mới nhất

- in Ngữ văn
43

Hãy cùng Muôn Màu theo dõi nội dung mới nhất về Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Sinh vật học lớp 7 năm 2021 – 2022
dưới đây nhé:

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Sinh vật học lớp 7 năm 2021 – 2022 gồm 6 đề rà soát giữa học kì 2 môn Sinh có đáp án cụ thể kèm theo bảng ma trận đề thi.

Đây là tài liệu được lựa chọn kỹ lưỡng từ các trường THCS trên cả nước, giúp các bạn học trò làm quen với các dạng đề, cấu trúc, và biết được bản lĩnh của mình lúc giải đề, từ ấy giúp các bạn tự tin hơn trong kỳ thi giữa học kì 2 sắp đến. Chúc các bạn đạt được kết quả cao nhất!

Đề thi giữa học kì 2 môn Sinh vật học lớp 7 – Đề 1

Ma trận đề thi giữa kì 2 lớp 7 môn Sinh

Tên chủ đề Nhận mặt Thông hiểu Áp dụng thấp Áp dụng cao
TN TL TN TL TN TL TN TL
Lớp

Lưỡng thê

3 tiết

– Phân loại lưỡng thê – Đặc điểm chung của lưỡng thê Vai trò của lưỡng thê.
15%= 1,5đ 33%=0,5đ 33%=0,5đ 33%=0,5đ
Lớp

Bò sát

3 tiết

Cấu tạo ngoài của rắn mối.
10%=1,0đ 100%=1đ
Lớp Chim

5 tiết

– Sinh sản Cấu tạo ngoài chim bồ câu Các nhóm chim Vai trò của chim.
35%=3.5đ 14% = 0,5đ 58% = 2đ 14% = 0,5đ 14% = 0,5đ
Lớp Thú

6 tiết

Răng Thỏ Đặc điểm chung của thú Bộ guốc chẵn Vai trò của thú? Thí dụ vai trò của thú
40%=4,0đ 12.5% = 0,5đ 37.5%= 1,5đ 12.5% =

0,5đ

25% =

12.5% =

0,5đ

Tổng điểm 4 câu=

2,5đ

2 câu=

3,5đ

3 câu =

1,5đ

1 câu =

1 đ

1 câu= 0,5đ 2 câu =

1 đ

10 điểm

Đề rà soát giữa học kì II môn Sinh lớp 7

Phần A Trắc nghiệm.(4đ)

Câu I Khoanh tròn vào câu giải đáp đúng nhất. (3đ)

Câu 1: Loài nào sau đây thuộc lớp lưỡng thê

A .Cá gáy

B. Cá đuối

C.Cá cóc

D. Cá voi

Câu 2: Thụ tinh ngoài, đẻ trứng, tăng trưởng có biến thái là đặc điểm của:

A. Lớp cá

B. Lớp chim

C. Lớp lưỡng thê

D. Lớp bò sát

Câu 3: Cấu tạo răng của thỏ thích ứng với cách ăn theo kiểu

A. Nhai.

B. Gặm nhấm.

C. Nghiền.

D. Nuốt.

Câu 4: Tập tính sinh sản của chim bồ câu :

A. Làm tổ

B. Ấp trứng

C.Nuôi con bằng sữa mẹ

D. Cả A và B đều đúng

Câu 5: Bộ guốc chẵn gồm những loài có đặc điểm là:

A. Có 1 ngón chân giữa nâng cao hơn cả, ăn thực vật ko nhai lại, ko có sừng hoặc có sừng.

B. Có 5 ngón, guốc bé, có vòi, sống đàn, ăn thực vật ko nhai lại

C. Có 2 ngón chân giữa tăng trưởng bằng nhau,phần đông sống đàn,có nhiều loài nhai lại

D. Có răng cửa ngắn,sắc để róc xương, răng nanh béo dài, nhọn để xé mồi.

Câu 6: Cánh dài khỏe, chi ngắn có màng bơi là đặc điểm của nhóm chim:

A. Nhóm chim bơi

B. Nhóm chim bay

C. Nhóm chim chạy

D. Câu A, C đúng

Câu II Chọn lọc các cụm từ để điền vào chỗ trống. (1đ)

Câu 7:(1 điểm) Bảng sau nói về sự thích hợp giữa cấu tạo ngoài và công dụng của rắn mối bóng đuôi dài, hãy bố trí các ý ở cột A cho tương ứng với cột B

Cột A Cột B Ý nối
1. Da khô có vảy sừng bao bọc a. Bảo vệ mắt làm mắt ko bị khô 1……
2. Cổ dài b. Tham dự chuyển động
3. Mắt có mi cử động, có nước mắt c. Ngăn cản sự thoát hơi nước
4. Bàn chân có 5 ngón, có vuốt d. Phát huy được các cảm quan trên đầu

Phần B Tự luận.

Câu 8: Miêu tả đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích ứng với đời sống bay ?(2đ)

Câu 9: Đặc điểm chung của thú? Vai trò của thú? Cho tỉ dụ minh họa ? (3đ)

Câu 10: Vì sao nói vai trò xoá sổ sâu bọ có hại của lưỡng thê có trị giá bổ sung cho hoạt động của chim về ban ngày ?(1đ)

Đáp án đề thi giữa kì 2 lớp 7 môn Sinh vật học

Phần A Trắc nghiệm (4 điểm)

Câu I

Từ câu 1 tới câu 6 mỗi câu đúng chấm 0,5 điểm

Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án C C B D C A

Câu II: Mỗi từ đúng chấm 0,25 điểm

1.c

2.d

3.a

4.b

Phần B Tự luận ( 6 điểm )

Câu Tri thức Điểm
8 2đ + Thân hình thoi để giảm sức cản của ko khí lúc chim bay.

+ Chi trước trở thành cánh rộng quạt gió lúc bay, cản ko khí lúc hạ cánh.

+ Chi sau: 3 ngón trước và 1 ngón sau giúp chim bám chặt vào cành cây và lúc hạ cánh

+ Lông ống: Làm thành phiến mỏng lúc bay cánh chim giang ra tạo diện tích rộng

+ Lông măng: Có các sợi lông mảnh làm thành chùm lông xốp để giũ nhiệt, làm thân thể nhẹ

+ Mỏ sừng bao lấy hàm, ko có răng làm đầu chim nhẹ

+ Cổ dài, khớp đầu với thân phát huy tính năng của các cảm quan, bắt mồi, rỉa lông.

+ Tuyến phao câu tiết chất nhờn lúc chim rỉa lông làm lông mịn, chống thấm.

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

9

– Đặc điểm chung của thú

+ Thai sinh và nuôi con bằng sữa

+ Có lông mao, bộ răng phân hoá 3 loại (cửa,nanh,hàm)

+ Là động vật hằng nhiệt.

– Vai trò của thú và tỉ dụ minh họa

* Đối với thiên nhiên: qua mối quan hệ dinh dưỡng tạo sự thăng bằng sinh thái.

* Đối với con người:

– Phân phối dược chất quý : mật gấu, sừng hươu, nai,…

– Phân phối thực phẩm : trâu, bò, lợn,…

– Phân phối sức kéo : trâu, bò,….

– Phân phối vật liệu làm đồ mĩ nghệ : da, lông, ngà voi,…

– Xoá sổ gặm nhấm gây hại, góp phần bảo vệ mùa màng : chồn, cầy, mèo,…

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

(đủ 4 ý được 1 điểm)

10

* Vì

– Phần lớn chim đi kiếm mồi vào ban ngày,

– Phần lớn lưỡng thê ko đuôi đi kiếm mồi về đêm

→ nên bổ sung cho hoạt động xoá sổ sâu bọ của chim về ban ngày

0.5đ

0.5đ

Chú giải : phần đặc điểm chung của thú lược bỏ đặc điểm cấu tạo trong theo lãnh đạo PPCT&GT đã được lập theo kế hoạch.

Đề thi giữa học kì 2 môn Sinh vật học lớp 7 – Đề 2

SỞ GD & ĐT …

TRƯỜNG THCS ….

ĐỀ KIỂM GIỮA HỌC KÌ II MÔN SINH HỌC

Lớp 7. Năm: 2021-2022

Thời kì: phút (không tính thời kì phát đề)

I. Trắc nghiệm

Câu 1. Lúc nói về đặc điểm cấu tạo của thỏ, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.

B. Thiếu răng nanh.

C. Bán cầu não và tiểu não tăng trưởng

D. Ko có bàng quang

Câu 2. Động vật nào dưới đây có con lọt lòng rất bé, được nuôi trong túi da ở bụng thú mẹ?

A. Kanguru.

B. Thú mỏ vịt.

C. Lạc đà

D. Cá voi

Câu 3. Lúc nói về đặc điểm của cá voi xanh, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Chi trước chuyển đổi thành vây bơi dạng bơi chèo.

B. Chi sau chuyển đổi thành vây lưng và vây đuôi.

C. Bơi bằng cách uốn mình theo chiều ngang.

D. Có tuyến sữa mà vú chưa tăng trưởng.

Câu 4. Nhóm động vật nào dưới đây thuộc bộ Ăn sâu bọ?

A. Chuột chũi và chuột chù

B. Chuột chù và chuột đồng

C. Chuột đồng và chuột chũi

D. Hải li và chuột nhảy.

Câu 5. Hãy chú giải thay cho các số trong hình dưới đây:

Chú giải

1 – ……………..

2 – ……………..

3 – ……………..

4 – ……………..

5 – ……………..

6 – ………………

II. Tự luận

Câu 1. Em hãy nối 2 cột dưới đây sao cho đúng

Bảng – Đặc điểm cấu tạo ngoài của rắn mối bóng đuôi dài thích ứng với đời sống ở cạn.

STT Đặc điểm cấu tạo ngoài Giải đáp Ý nghĩa thích ứng
1 Da khô, có vảy sừng bao bọc 1-….. A. Tham dự chuyển động trên cạn
2 Có cổ dài 2-….. B. Động lực chính của sự chuyển động
3 Mắt có mí cử động, có nước mắt 3-….. C. Bảo vệ màng tai và hướng các dao động âm thanh vào màng tai
4 Màng tai nằm trong 1 hốc bé bên đầu 4-….. D. Bảo vệ mắt, có nước mắt để màng mắt ko bị khô
5 Thân dài, đuôi rất dài 5-….. E. Phát huy vai trò các cảm quan nằm trên đầu, tạo điều kiện bắt mồi dễ ợt
6 Bàn chân có năm ngón có vuốt 6-….. G. Ngăn cản sự thoát hơi nước của thân thể

Câu 2. Thể hiện đặc điểm cấu tạo của cá voi thích ứng với đời sống trong nước.

Câu 3. Thể hiện đặc điểm cấu tạo của chuột chũi thích ứng với đời sống đào hang trong đất.

Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Sinh vật học lớp 7

I. Trắc nghiệm

Câu 1: D

Câu 2: A

Câu 3: A

Câu 4: A

Câu 5: Chú giải

1 – Mắt

2 – Vành tai

3 – Lông xúc giác

4 – Chi trước

5 – Chi sau

6 – Đuôi

7 – Bộ lông mao

II. Tự luận

Câu 1. 1 – G, 2 – E, 3 – D, 4 – C, 5 – B, 6 – A.

Câu 2.

– Thân thể hình thoi, lông hầu hết tiêu biến hoàn toàn.

– Lớp mỡ dưới da dày làm giảm tỉ trọng thân thể.

– Vây đuôi nằm ngang, chi trước trở thành vây bơi dạng bơi chèo, chi sau tiêu giảm.

– Bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc.

Câu 3.

– Thị giác kém, khứu giác và xúc giác tăng trưởng tốt.

– Chi trước ngắn, bàn tay rộng, ngón tay phệ khỏe để đào hang.

– Thân thon tròn đầu hình nón thích ứng với lối sống đào hang trong đất.

…………………………

Đề thi giữa học kì 2 môn Sinh vật học lớp 7 – Đề 3

Ma trận đề thi giữa kì 2 Sinh 7

PHÒNG GD – ĐT ………..

Bạn đang xem: Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Sinh vật học lớp 7 năm 2021 – 2022

TRƯỜNG THCS …….

KIỂM TRA GIỮA KÌ II – LỚP 7

NĂM HỌC 2021 – 2022

Môn: Sinh học Thời gian làm 3̀i 45 phút

(Ko kể thời gian phát, chép đề)

Ma trận:

Các chủ đề chính Các chừng độ nhận thức Tổng số
Nhận mặt Thông hiểu Áp dụng
TN TL TN TL TN TL
1. Lớp lưỡng thê (3 tiết) Đặc điểm cấu tạo ngoài và hoạt động sống của lớp Lưỡng thê thích ứng với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn. Phân biệt được giai đoạn sinh sản và tăng trưởng qua biến thái.

Tính nhiều chủng loại của lớp Lưỡng thê

  Áp dụng tri thức để giảng giải 1 số vấn đề trong thực tiễn.  
Số câu

Số điểm

Tỷ lệ %

2

0.5đ

5%

        1

10%

3 câu

1.5đ

15%

2. Lớp bò sát

(3 tiết)

Tính nhiều chủng loại và hợp nhất của lớp bò sát. Phân biệt được 3 bộ bò sát thường gặp.

 

Nêu được những đặc điểm thích ứng với môi trường của đại diện. Biết tập tính chuyển động và bắt mồi của rắn mối. Áp dụng tri thức để giảng giải 1 số vấn đề trong thực tiễn.  
Số câu

Số điểm

Tỷ lệ %

1

0.25đ

2.5%

    1

10%

1

0.25đ

2.5%

  3 câu

1.5đ

15%

3. Lớp chim

(5 tiết)

Thể hiện được cấu tạo ngoài thích hợp với sự chuyển động trong ko khí của chim. Giảng giải được các đặc điểm cấu tạo của chim thích hợp với công dụng bay. Nêu được tập tính của chim bồ câu.      
Số câu

Số điểm

Tỷ lệ %

4

10%

1

1.5đ

15%

        5 câu

2.5đ

25%

4. Lớp thú

(8 tiết)

Nhiều chủng loại của lớp thú.

 

Hợp nhất của lớp thú.

Miêu tả được đặc điểm cấu tạo và công dụng các hệ cơ quan của đại diện lớp thú

Áp dụng tri thức để khắc phục 1 số vấn đề trong thực tiễn  
Số câu

Số điểm

Tỷ lệ %

1

0.25đ

2.5%

  2

0.5đ

5%

1

20%

1

0.25đ

2.5%

1

1.5đ

15%

6 câu

4.5đ

45%

Tổng số câu 9 4 4 17 câu
Tổng số điểm 10đ
Tỷ lệ % 30% 40% 30% 100%
Xem thêm  NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O Cập nhật

Đề thi Sinh vật học lớp 7 giữa kì 2 năm 2021

A. Trắc nghiệm: (3 điểm) (Mỗi câu đúng: 0.25 điểm) Chọn đáp án đúng nhất:

Câu 1. Không gian sống của ếch là

a. nước và cạn.
b. nước và đất.
c. nước và sinh vật.
d. đất và cạn.

Câu 2. Nhóm động vật nào sau đây thuộc lớp lưỡng cư?

a. Êch giun, cóc nhà, thằn lằn.
b. Cá cóc tam đảo, ếch giun, cóc nhà.
c. Êch giun, rắn ráo, cá sấu
d. Cá cóc tam đảo, cá gáy, phưỡn ương.

Câu 3. Miêu tả nào sau đây là đúng lúc nói về đặc điểm của chim bồ câu?

a. Chi trước chuyển đổi thành cánh, thân hình thoi.
b. Thân thể có lông mao bao phủ, thân hình thoi, cổ dài.
c. Chi trước chuyển đổi thành cánh da, chi sau có màng bơi.
d. Thân thể có lông vũ bao phủ, đầu gắn liền với thân thành 1 khối.

Câu 4. Da khô, có vảy sừng của Bò sát có ý tức là:

a. Giúp giảm sự thoát hơi nước.
b. Giúp chuyển động dễ ợt hơn.
c. Giúp bắt mồi dễ ợt hơn.
d. Giúp tự vệ tốt hơn.

Câu 5. Cá sấu thường sống dưới nước, chúng chuyển động trong nước tốc độ hơn ở cạn, ngoài ra lúc chúng ở dưới nước 1 thời kì chúng lại lên bờ phơi nắng, ý nghĩa tập tính này là:

a. Trong nước cá sấu có nhiều địch thủ, chúng chuyển động nhanh để trốn địch thủ đang rình rập chúng.
b. Thức ăn của cá sấu chủ công ở trên cạn nên chúng cần phải lên bờ để kiếm ăn.
c. Cá sấu là động vật biến nhiệt, tập tính phơi nắng giúp thân thể thu nhiệt từ ánh nắng.
d. Cá sấu kiếm ăn ở cả môi trường cạn lẫn nước.

Câu 6. Để thích ứng với tập tính rình mồi, mèo phải có những đặc điểm nào sau đây?

a. Các răng sắc, nhọn, răng cửa dài ra liên tiếp.
b. Chân có đệm thịt, vuốt cong, sắc thu vào đệm thịt.
c. Chạy nhanh và bền bỉ để rượt đuổi con mồi.
d. Chi trước ngắn, bàn chân rộng có vuốt.

Câu 7. Đặc điểm nào sau đây giúp đầu chim nhẹ:

a. Mỏ sừng, hộp sọ hẹp.
b. Mỏ sừng, hàm có có răng.
c. Mỏ sừng, hộp sọ rộng.
d. Mỏ sừng, hàm ko có răng.

Câu 8. Chi sau của chim bồ câu có đặc điểm là:

a. Có 5 ngón, 2 ngón trước, 3 ngón sau.
b. Có 4 ngón, 2 ngón trước, 2 ngón sau
c. Có 5 ngón, 3 ngón trước, 2 ngón sau.
d. Có 4 ngón: 3 ngón trước, 1 ngón sau.

Câu 9. Dơi bay được là nhờ đặc điểm nào sau đây?

a. 2 chi trước chuyển đổi thành cánh có lông vũ.
b. 2 chi trước chuyển đổi thành cánh có màng da.
c. 2 chi sau chuyển đổi thành cánh có lông vũ.
d. 2 chi sau chuyển đổi thành cánh có màng da.

Câu 10. Những loài nào sau đây có tên là “cá” mà lại thuộc lớp thú?

a. Cá voi xanh, cá heo, cá ngừ.
b. Cá voi lưng gù, cá sấu, cá hẻn.
c. Cá voi sát thủ, cá gáy, cá cơm.
d. Cá voi xám, cá heo, cá nhà táng.

Câu 11. Nạn chuột hiện ra phá hại đồng ruộng mùa màng là sự cố về tranh đấu sinh vật học, sự cố này ko do nguyên do nào sau đây?

a. Do chim cú mèo bị săn bắn.
b. Do mèo bị bắt làm thực phẩm.
c. Do chim sẽ bị săn bắt quá mức.
d. Do rắn bị bắt làm đặc sản.

Câu 12. Thân chim bồ câu hình thoi có ý nghĩa:

a. Giúp giảm trọng lượng lúc bay.
b. Giúp tạo sự thăng bằng lúc bay.
c. Giúp giảm sức cản ko khí lúc bay.
d. Giúp tăng bản lĩnh thảo luận khí lúc bay.

B. Tự luận: 7 điểm.

Câu 1. Cá sấu có quan hệ họ hàng gần với rắn mối hơn hay với cá chép hơn? Vì sao? (1đ)

Câu 2. Trình 3̀y đặc điểm chung lớp chim? Lớp chim tiến hóa hơn lớp bò sát trình bày ở đặc điểm nào? (1.5 đ)

Câu 3. Ngày nay tê ngưu đang có nguy cơ tuyệt diệt do săn bắt quá mức. Nhiều người tin rằng sừng tê ngưu ngâm rượu uống có thể chữa bách bệnh kể cả ung thư, mà chưa có 1 nghiên cứu nào thừa nhận tính năng trên của sừng tê ngưu, trái lại theo Đông y, sừng tê ngưu mang tính lạnh nếu ngâm với rượu mang tính hot có thể gây đột tử.

a. Tại sao số lượng tê ngưu ngày càng giảm? (0.25đ)

b. Có phải sừng tê ngưu chữa được bách bệnh hay ko? (0.25đ)

c. Là học trò em cần làm gì để bảo vệ các loài động vật quý hiếm đặc trưng là tê ngưu (1đ)

Câu 4. Em biết loài nào trong bộ thú Huyệt? So sánh sự sinh sản của thú Huyệt với các bộ khác? Vì sao thú Huyệt những điểm khác với các bộ thú khác tương tự mà chúng vẫn được xếp vào lớp thú? (2đ)

Câu 5. Vì sao cá cóc Tam đảo có tên là “cá” mà ko xếp vào lớp Cá nhưng mà được xếp vào lớp Lưỡng thê? (1đ)

Đáp án đề thi giữa kì 2 Sinh 7

I. Trắc nghiệm: (3 điểm)

(Mỗi câu đúng 0,25 điểm)

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đ/A a b a a c b d d B d c c

 

II. Tự luận: 7 điểm

Câu 1

– Cá sấu có quan hệ họ hàng gần với rắn mối hơn.

– Vì Cá sấu và rắn mối đều thuộc lớp bò sát . Cá chép thuộc lớp cá.

1 điểm

0.5 đ

0.5 đ

Câu 2

-Chi trước biến đổi thành cánh.

-Lông vũ bao phủ cơ thể

-Có mỏ sừng ko răng.

-Thụ tinh trong, đẻ trứng có vỏ đá vôi, trứng thụ tinh được ấp nở ra con nhờ thân nhiệt của bố mẹ.

-Là động vật hằng nhiệt.

* Lớp chim tiến hóa hơn trình bày ở đặc điểm: là động vật hằng nhiệt; trứng có vỏ đá vôi dày dặn bao bọc; có tập tính bảo vệ trứng, ấp trứng và chăm nom con non

1.5 điểm

Mỗi ý 0.25

 

Câu 3

a. Do săn bắt quá mức.

b. Sừng tê ngưu ko chữa được bách bệnh.

c. Là hs em cần: (hs nêu được ý khác đúng vẫn cho điểm):

– Chăm lo học tập để hiểu biết đúng, sai từ ấy hành động đúng.

– Nói “KHÔNG” với việc sử dụng thành phầm làm từ động vật quý hiếm.

– Lúc phát hiện các hành vi săn bắt, giao thương, vận tải các loài động vật quý hiếm cần báo ngay cho cơ quan công dụng

– Tuyên truyền cho bè bạn, gia đình trong vấn đề bảo tồn động vật hoang dại.

1.5 điểm

0.25đ

0.25đ

 

0.25đ

0.25đ

0.25đ

 

0.25đ

Câu 4

Loài thú mỏ vịt, thú lông nhím mỏ ngắn, thú lông nhím mỏ dài…

Giống nhau: có tuyến sữa, nuôi con bằng sữa, chăm nom con non

Khác:

Thú Huyệt: ko có hiện tượng thai sinh, đẻ trứng, chưa có núm vú

Các bộ khác: có hiện tượng thai sinh, đẻ con, có núm vú

Thú Huyệt vẫn được xếp vào lớp thú vì:

– Có lông mao bao phủ

– Có tuyến sữa, nuôi con bằng sữa

2 điểm

0.5đ

0.5đ

 

0.25đ

0.25đ

 

0.25đ

0.25đ

Câu 5 (hs nêu được ý khác đúng vẫn cho điểm)

Vì: cá cóc Tam đảo có những đặc điểm của lớp lưỡng thê như:

– Sống vừa ở cạn vừa ở nước.

– Thở bằng phổi và da.

– Tăng trưởng qua biến thái

1 điểm

0.25đ

0.25đ

0.25đ

0.25đ

……………………

Đề thi giữa kì 2 Sinh vật học 7 năm 2021 – Đề 4

Ma trận đề thi giữa kì 2 Sinh 7

Tên Chủ đề

(nội dung, chương…)

Nhận mặt Thông hiểu Áp dụng
      Cấp độ thấp Cấp độ cao
Lớp lưỡng thê

 

Thích ứng ở nước của ếch.

 

Nhận mặt ĐVCXS. Hiểu vì sao ếch kiếm ăn đêm tối.  
2,5 câu 2điểm

 

1 câu 0,5 điểm 1câu 0,5điểm ½ câu 1điểm  
Lớp bò sát Đặc điểm thân thể. Thụ tinh ngoài. Vai trò của bò sát.    
2,5 câu 2điểm

 

2 câu 1điểm ½ câu 1điểm    
Lớp chim Cấu tạo ngoài của chim bồ câu. Cấu tạo thân thể.    
2 câu 3điểm

 

1câu 2,5 điểm 1 câu 0,5điểm    
Lớp thú

 

Sinh sản của thỏ. Nhận mặt cấu tạo các lớp ĐV.   Biết bảo bệ thú.
3 câu 3điểm

 

1câu 0,5 điểm 1 câu1,5điểm   1 câu1điểm
Tổng 10 điểm 5 câu 4,5 điểm 3,5câu 3,5điểm ½ câu 1điểm ½ câu 1điểm

Đề thi giữa học kì 2 lớp 7 môn Sinh

I. Phần trắc nghiệm (3.0 điểm) Chọn đáp án đúng trong các câu sau:

Câu 1:Trong các đặc điểm sau đặc điểm nào là của rắn mối?

A. lúc có màng bơi.
B Da tiết chất nhày.
C .Đẻ trứng và thụ tinh.
D. Cổ dài.

Câu 2: Đầu ếch dẹp, nhọn khớp với thân thành 1 khối có tính năng gì?

A. Làm giảm ma sát đi bơi.
B.Rẽ nước lúc bơi
C. Giúp ếch định hướng.
D. Giúp ếch hô hấp.

Câu 3: Thân chim hình thoi có tính năng gì?

A. Làm giảm sức cản của ko khí lúc bay.
B. Tạo điều kiện cho đầu chim nhẹ.
C. Giúp chim bám chặt vào cành cây.
D. Phát huy tính năng của cảm quan.

Câu 4: Ngành động vật có xương sống gồm các lớp:

A. cá, lưỡng thê, bò sát, chim, thú.
B. cá, lưỡng thê, bò sát, giáp xác.
C. cá ,lưỡng thê ,bò sát sâu bọ.
D. bò sát, chim, thú.

Câu 5: Những lớp động vật thụ tinh trong:

A. lưỡng thê, bò sát, chim.
B lưỡng thê, chim, thú.
C. bò sát, chim, thú.
D. lưỡng thê, bò sát, thú.

Câu 6: Đặc điểm sinh sản nào sau đây là của thỏ?

A. Thụ tinh ngoài, đẻ trứng.
B.Con đực có cơ quan giao hợp tạm bợ.
C. Con non mới đẻ mở mắt, có lông mao.
D. Thụ tinh trong, có hiện tượng thai sinh.

Câu 7 (1,5 điểm)

Chọn câu đúng câu sai trong các câu sau.

Câu Đúng Sai
1.Hiện tượng đẻ con có nhau thai được gọi là hiện tượng thai sinh.    
2.Thỏ kiếm ăn vào ban ngày.    
3. Cá cóc Tam Đảo chủ công sống ở những suối nước trong thuộc vùng núi Tam Đảo.    
4.Các chi trước ếch có màng bơi căng giữa các ngón.    
5.Chim bồ câu có mỏ sừng bao lấy hàm ko có răng.    
6.Rắn mối đuôi dài, ưa sống ở nơi ẩm thấp và thích phơi nắng, có tập tính bò sát đuôi và thân vào đất.  

 

II. Phần tự luận

Câu 8: (2,5 điểm) Thể hiện đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích ứng với đời sống bay lượn?

Câu 9: (2 điểm) a,Nêu ích lợi của bò sát?

b,Hãy giảng giải vì sao ếch đồng kiếm ăn vào đêm tối?

Câu 10: (1 điểm) Em làm gì để bảo vệ lớp thú?

Đáp án đề thi giữa kì 2 Sinh vật học 7

Câu Nội dung Các ý Điểm
I
Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án C A A A C D

 

Mỗi ý được 0,5 điểm.  

 

 

3

7
1 2 3 4 5 6
Đ S Đ S Đ Đ

 

Mỗi ý 0,25 điểm 1,5
II. 8 Đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu câu thích ứng với đời sống bay lượn:

-Mỏ sừng bao lấy hàm, hàm ko có răng.

-Cổ dài khớp với thân. Thân hình thoi làm giảm sức cản ko khí lúc bay. -Chi trước chuyển đổi thành cánh.

-Chi sau: 3 ngón trước 1 ngón sau sau giúp chim bám chặt vào cành cây lúc hạ cánh.

– Lông ống lông măng làm thành chùm lông xốp giữ nhiệt làm nhẹ thân thể để

 

0,5 0,5

0,5 0,5 0,5

2,5
9 a,Bò sát có nhiều ích lợi với đời sống con người:

-Bò sát tham dự xoá sổ sâu bọ có hại, chuột phá hoại mùa màng.

-Làm thực phẩm cho con người: 3 3, rùa….

-Làm dược phẩm rắn trăn…

-Thành phầm mỹ nghệ: vảy đồi mồi, da cá sấu…

b,Ếch đồng kiếm ăn vào đêm tối vì:

-Con mồi của ếch là các loài sâu bọ hoạt động về đêm.

-Đêm hôm, thời tiết mát rượi ko làm khô da ếch đồng.

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

 

2
10 Em cần làm những công tác sau:

-Ko tham dự vào việc săn bắt thú, bảo vệ rừng.

-Tuyên truyền cho mọi người thấy vai trò của thú, cùng bảo vệ thú.

0,5

0,5

1

…………………………

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung cụ thể

TagsĐề Thi Học Kì 2 Lớp 7

Trên đây là nội dung về Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Sinh vật học lớp 7 năm 2021 – 2022
được nhiều bạn ân cần ngày nay. Chúc quý bạn đọc thu được nhiều tri thức quý báu qua bài viết này!

Xem thêm  Dàn ý bài viết số 1 lớp 8 đề 3: Tôi thấy mình đã khôn lớn New

Tham khảo bài khác cùng phân mục: Ngữ Văn

Từ khóa kiếm tìm: Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Sinh vật học lớp 7 năm 2021 – 2022

Thông tin khác

+

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Sinh vật học lớp 7 năm 2021 – 2022

#Bộ #đề #thi #giữa #học #kì #môn #Sinh #học #lớp #năm

(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push();

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Sinh vật học lớp 7 năm 2021 – 2022 gồm 6 đề rà soát giữa học kì 2 môn Sinh có đáp án cụ thể kèm theo bảng ma trận đề thi.
Đây là tài liệu được lựa chọn kỹ lưỡng từ các trường THCS trên cả nước, giúp các bạn học trò làm quen với các dạng đề, cấu trúc, và biết được bản lĩnh của mình lúc giải đề, từ ấy giúp các bạn tự tin hơn trong kỳ thi giữa học kì 2 sắp đến. Chúc các bạn đạt được kết quả cao nhất!

Bài viết mới đây

Đề cương ôn thi học kì 2 môn Công nghệ 7 năm 2021 – 2022

31/03/2022

Đề cương ôn thi học kì 2 môn Tin học 7 năm 2021 – 2022

31/03/2022

Ma trận đề thi học kì 2 lớp 7 năm 2021 – 2022

31/03/2022

Bộ đề thi học kì 2 lớp 7 năm 2020 – 2021

15/02/2022

Nội dung1 Đề thi giữa học kì 2 môn Sinh vật học lớp 7 – Đề 11.1 Ma trận đề thi giữa kì 2 lớp 7 môn Sinh1.2 Đề rà soát giữa học kì II môn Sinh lớp 71.3 Đáp án đề thi giữa kì 2 lớp 7 môn Sinh học2 Đề thi giữa học kì 2 môn Sinh vật học lớp 7 – Đề 22.1 Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Sinh vật học lớp 73 Đề thi giữa học kì 2 môn Sinh vật học lớp 7 – Đề 33.1 Ma trận đề thi giữa kì 2 Sinh 73.2 Đề thi Sinh vật học lớp 7 giữa kì 2 năm 20213.3 Đáp án đề thi giữa kì 2 Sinh 74 Đề thi giữa kì 2 Sinh vật học 7 năm 2021 – Đề 44.1 Ma trận đề thi giữa kì 2 Sinh 74.2 Đề thi giữa học kì 2 lớp 7 môn Sinh4.3 Đáp án đề thi giữa kì 2 Sinh vật học 7
Đề thi giữa học kì 2 môn Sinh vật học lớp 7 – Đề 1
Ma trận đề thi giữa kì 2 lớp 7 môn Sinh

Tên chủ đề
Nhận mặt
Thông hiểu
Áp dụng thấp
Áp dụng cao

TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL

Lớp
Lưỡng thê

(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push();

3 tiết
– Phân loại lưỡng thê

– Đặc điểm chung của lưỡng thê

Vai trò của lưỡng thê.

15%= 1,5đ
33%=0,5đ

33%=0,5đ

33%=0,5đ

Lớp
Bò sát
3 tiết
Cấu tạo ngoài của rắn mối.

10%=1,0đ
100%=1đ

Lớp Chim
5 tiết
– Sinh sản
Cấu tạo ngoài chim bồ câu
Các nhóm chim

Vai trò của chim.

35%=3.5đ
14% = 0,5đ
58% = 2đ
14% = 0,5đ

14% = 0,5đ

Lớp Thú
6 tiết
Răng Thỏ
Đặc điểm chung của thú
Bộ guốc chẵn
Vai trò của thú?

Thí dụ vai trò của thú

40%=4,0đ
12.5% = 0,5đ
37.5%= 1,5đ
12.5% =
0,5đ
25% =

12.5% =
0,5đ

Tổng điểm
4 câu=
2,5đ
2 câu=
3,5đ
3 câu =
1,5đ
1 câu =
1 đ

1 câu= 0,5đ

2 câu =
1 đ

10 điểm

Đề rà soát giữa học kì II môn Sinh lớp 7
Phần A Trắc nghiệm.(4đ)
Câu I Khoanh tròn vào câu giải đáp đúng nhất. (3đ)
Câu 1: Loài nào sau đây thuộc lớp lưỡng thê
A .Cá gáy
B. Cá đuối
C.Cá cóc
D. Cá voi
Câu 2: Thụ tinh ngoài, đẻ trứng, tăng trưởng có biến thái là đặc điểm của:
A. Lớp cá
B. Lớp chim
C. Lớp lưỡng thê
D. Lớp bò sát
Câu 3: Cấu tạo răng của thỏ thích ứng với cách ăn theo kiểu
A. Nhai.
B. Gặm nhấm.
C. Nghiền.
D. Nuốt.
Câu 4: Tập tính sinh sản của chim bồ câu :
A. Làm tổ
B. Ấp trứng
C.Nuôi con bằng sữa mẹ
D. Cả A và B đều đúng
Câu 5: Bộ guốc chẵn gồm những loài có đặc điểm là:
A. Có 1 ngón chân giữa nâng cao hơn cả, ăn thực vật ko nhai lại, ko có sừng hoặc có sừng.
B. Có 5 ngón, guốc bé, có vòi, sống đàn, ăn thực vật ko nhai lại
C. Có 2 ngón chân giữa tăng trưởng bằng nhau,phần đông sống đàn,có nhiều loài nhai lại
D. Có răng cửa ngắn,sắc để róc xương, răng nanh béo dài, nhọn để xé mồi.
Câu 6: Cánh dài khỏe, chi ngắn có màng bơi là đặc điểm của nhóm chim:
A. Nhóm chim bơi
B. Nhóm chim bay
C. Nhóm chim chạy
D. Câu A, C đúng
Câu II Chọn lọc các cụm từ để điền vào chỗ trống. (1đ)
Câu 7:(1 điểm) Bảng sau nói về sự thích hợp giữa cấu tạo ngoài và công dụng của rắn mối bóng đuôi dài, hãy bố trí các ý ở cột A cho tương ứng với cột B

Cột A
Cột B
Ý nối

1. Da khô có vảy sừng bao bọc
a. Bảo vệ mắt làm mắt ko bị khô
1……

2. Cổ dài
b. Tham dự chuyển động

3. Mắt có mi cử động, có nước mắt
c. Ngăn cản sự thoát hơi nước

4. Bàn chân có 5 ngón, có vuốt
d. Phát huy được các cảm quan trên đầu

Phần B Tự luận.
Câu 8: Miêu tả đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích ứng với đời sống bay ?(2đ)
Câu 9: Đặc điểm chung của thú? Vai trò của thú? Cho tỉ dụ minh họa ? (3đ)
Câu 10: Vì sao nói vai trò xoá sổ sâu bọ có hại của lưỡng thê có trị giá bổ sung cho hoạt động của chim về ban ngày ?(1đ)
Đáp án đề thi giữa kì 2 lớp 7 môn Sinh vật học
Phần A Trắc nghiệm (4 điểm)
Câu I
Từ câu 1 tới câu 6 mỗi câu đúng chấm 0,5 điểm

Câu
1
2
3
4
5
6

Đáp án
C
C
B
D
C
A

Câu II: Mỗi từ đúng chấm 0,25 điểm

1.c
2.d

3.a
4.b

Phần B Tự luận ( 6 điểm )

Câu
Tri thức
Điểm

8 2đ
+ Thân hình thoi để giảm sức cản của ko khí lúc chim bay.
+ Chi trước trở thành cánh rộng quạt gió lúc bay, cản ko khí lúc hạ cánh.
+ Chi sau: 3 ngón trước và 1 ngón sau giúp chim bám chặt vào cành cây và lúc hạ cánh
+ Lông ống: Làm thành phiến mỏng lúc bay cánh chim giang ra tạo diện tích rộng
+ Lông măng: Có các sợi lông mảnh làm thành chùm lông xốp để giũ nhiệt, làm thân thể nhẹ
+ Mỏ sừng bao lấy hàm, ko có răng làm đầu chim nhẹ
+ Cổ dài, khớp đầu với thân phát huy tính năng của các cảm quan, bắt mồi, rỉa lông.
+ Tuyến phao câu tiết chất nhờn lúc chim rỉa lông làm lông mịn, chống thấm.
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ

9

– Đặc điểm chung của thú
+ Thai sinh và nuôi con bằng sữa
+ Có lông mao, bộ răng phân hoá 3 loại (cửa,nanh,hàm)
+ Là động vật hằng nhiệt.
– Vai trò của thú và tỉ dụ minh họa
* Đối với thiên nhiên: qua mối quan hệ dinh dưỡng tạo sự thăng bằng sinh thái.
* Đối với con người:
– Phân phối dược chất quý : mật gấu, sừng hươu, nai,…
– Phân phối thực phẩm : trâu, bò, lợn,…
– Phân phối sức kéo : trâu, bò,….
– Phân phối vật liệu làm đồ mĩ nghệ : da, lông, ngà voi,…
– Xoá sổ gặm nhấm gây hại, góp phần bảo vệ mùa màng : chồn, cầy, mèo,…
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ

(đủ 4 ý được 1 điểm)

10

* Vì
– Phần lớn chim đi kiếm mồi vào ban ngày,
– Phần lớn lưỡng thê ko đuôi đi kiếm mồi về đêm
→ nên bổ sung cho hoạt động xoá sổ sâu bọ của chim về ban ngày
0.5đ
0.5đ

Chú giải : phần đặc điểm chung của thú lược bỏ đặc điểm cấu tạo trong theo lãnh đạo PPCT&GT đã được lập theo kế hoạch.
Đề thi giữa học kì 2 môn Sinh vật học lớp 7 – Đề 2

SỞ GD & ĐT …
TRƯỜNG THCS ….
ĐỀ KIỂM GIỮA HỌC KÌ II MÔN SINH HỌC

Lớp 7. Năm: 2021-2022
Thời kì: … phút (không tính thời kì phát đề)

I. Trắc nghiệm
Câu 1. Lúc nói về đặc điểm cấu tạo của thỏ, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
B. Thiếu răng nanh.
C. Bán cầu não và tiểu não tăng trưởng
D. Ko có bàng quang
Câu 2. Động vật nào dưới đây có con lọt lòng rất bé, được nuôi trong túi da ở bụng thú mẹ?
A. Kanguru.
B. Thú mỏ vịt.
C. Lạc đà
D. Cá voi
Câu 3. Lúc nói về đặc điểm của cá voi xanh, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Chi trước chuyển đổi thành vây bơi dạng bơi chèo.
B. Chi sau chuyển đổi thành vây lưng và vây đuôi.
C. Bơi bằng cách uốn mình theo chiều ngang.
D. Có tuyến sữa mà vú chưa tăng trưởng.
Câu 4. Nhóm động vật nào dưới đây thuộc bộ Ăn sâu bọ?
A. Chuột chũi và chuột chù
B. Chuột chù và chuột đồng
C. Chuột đồng và chuột chũi
D. Hải li và chuột nhảy.
Câu 5. Hãy chú giải thay cho các số trong hình dưới đây:

Chú giải
1 – ……………..
2 – ……………..
3 – ……………..
4 – ……………..
5 – ……………..
6 – ………………
II. Tự luận
Câu 1. Em hãy nối 2 cột dưới đây sao cho đúng
Bảng – Đặc điểm cấu tạo ngoài của rắn mối bóng đuôi dài thích ứng với đời sống ở cạn.

STT
Đặc điểm cấu tạo ngoài
Giải đáp
Ý nghĩa thích ứng

1
Da khô, có vảy sừng bao bọc
1-…..
A. Tham dự chuyển động trên cạn

2
Có cổ dài
2-…..
B. Động lực chính của sự chuyển động

3
Mắt có mí cử động, có nước mắt
3-…..
C. Bảo vệ màng tai và hướng các dao động âm thanh vào màng tai

4
Màng tai nằm trong 1 hốc bé bên đầu
4-…..
D. Bảo vệ mắt, có nước mắt để màng mắt ko bị khô

5
Thân dài, đuôi rất dài
5-…..
E. Phát huy vai trò các cảm quan nằm trên đầu, tạo điều kiện bắt mồi dễ ợt

6
Bàn chân có năm ngón có vuốt
6-…..
G. Ngăn cản sự thoát hơi nước của thân thể

Câu 2. Thể hiện đặc điểm cấu tạo của cá voi thích ứng với đời sống trong nước.
Câu 3. Thể hiện đặc điểm cấu tạo của chuột chũi thích ứng với đời sống đào hang trong đất.
Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Sinh vật học lớp 7
I. Trắc nghiệm
Câu 1: D
Câu 2: A
Câu 3: A
Câu 4: A
Câu 5: Chú giải
1 – Mắt
2 – Vành tai
3 – Lông xúc giác
4 – Chi trước
5 – Chi sau
6 – Đuôi
7 – Bộ lông mao
II. Tự luận
Câu 1. 1 – G, 2 – E, 3 – D, 4 – C, 5 – B, 6 – A.
Câu 2.
– Thân thể hình thoi, lông hầu hết tiêu biến hoàn toàn.
– Lớp mỡ dưới da dày làm giảm tỉ trọng thân thể.
– Vây đuôi nằm ngang, chi trước trở thành vây bơi dạng bơi chèo, chi sau tiêu giảm.
– Bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc.
Câu 3.
– Thị giác kém, khứu giác và xúc giác tăng trưởng tốt.
– Chi trước ngắn, bàn tay rộng, ngón tay phệ khỏe để đào hang.
– Thân thon tròn đầu hình nón thích ứng với lối sống đào hang trong đất.
…………………………
Đề thi giữa học kì 2 môn Sinh vật học lớp 7 – Đề 3
Ma trận đề thi giữa kì 2 Sinh 7

PHÒNG GD – ĐT ………..
Bạn đang xem: Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Sinh vật học lớp 7 năm 2021 – 2022
TRƯỜNG THCS …….

KIỂM TRA GIỮA KÌ II – LỚP 7
NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn: Sinh học Thời gian làm 3̀i 45 phút
(Ko kể thời gian phát, chép đề)

Ma trận:

Các chủ đề chính
Các chừng độ nhận thức
Tổng số

Nhận mặt
Thông hiểu
Áp dụng

TN
TL
TN
TL
TN
TL

1. Lớp lưỡng thê (3 tiết)
Đặc điểm cấu tạo ngoài và hoạt động sống của lớp Lưỡng thê thích ứng với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn. Phân biệt được giai đoạn sinh sản và tăng trưởng qua biến thái.
Tính nhiều chủng loại của lớp Lưỡng thê
 
Áp dụng tri thức để giảng giải 1 số vấn đề trong thực tiễn.
 

Số câu
Số điểm
Tỷ lệ %
2
0.5đ
5%
 
 
 
 
1

10%
3 câu
1.5đ
15%

2. Lớp bò sát
(3 tiết)
Tính nhiều chủng loại và hợp nhất của lớp bò sát. Phân biệt được 3 bộ bò sát thường gặp.
 
Nêu được những đặc điểm thích ứng với môi trường của đại diện. Biết tập tính chuyển động và bắt mồi của rắn mối.
Áp dụng tri thức để giảng giải 1 số vấn đề trong thực tiễn.
 

Số câu
Số điểm
Tỷ lệ %
1
0.25đ
2.5%
 
 
1

10%
1
0.25đ
2.5%
 
3 câu
1.5đ
15%

3. Lớp chim
(5 tiết)
Thể hiện được cấu tạo ngoài thích hợp với sự chuyển động trong ko khí của chim. Giảng giải được các đặc điểm cấu tạo của chim thích hợp với công dụng bay. Nêu được tập tính của chim bồ câu.
 
 
 

Số câu
Số điểm
Tỷ lệ %
4

10%
1
1.5đ
15%
 
 
 
 
5 câu
2.5đ
25%

4. Lớp thú
(8 tiết)
Nhiều chủng loại của lớp thú.
 
Hợp nhất của lớp thú.
Miêu tả được đặc điểm cấu tạo và công dụng các hệ cơ quan của đại diện lớp thú
Áp dụng tri thức để khắc phục 1 số vấn đề trong thực tiễn
 

Xem thêm  Bài văn Phân tích ý nghĩa của đoạn kết trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên và lời bình cuối truyện New

Số câu
Số điểm
Tỷ lệ %
1
0.25đ
2.5%
 
2
0.5đ
5%
1

20%
1
0.25đ
2.5%
1
1.5đ
15%
6 câu
4.5đ
45%

Tổng số câu
9
4
4
17 câu

Tổng số điểm



10đ

Tỷ lệ %
30%
40%
30%
100%

Đề thi Sinh vật học lớp 7 giữa kì 2 năm 2021
A. Trắc nghiệm: (3 điểm) (Mỗi câu đúng: 0.25 điểm) Chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1. Không gian sống của ếch là
a. nước và cạn.
b. nước và đất.
c. nước và sinh vật.
d. đất và cạn.
Câu 2. Nhóm động vật nào sau đây thuộc lớp lưỡng cư?
a. Êch giun, cóc nhà, thằn lằn.
b. Cá cóc tam đảo, ếch giun, cóc nhà.
c. Êch giun, rắn ráo, cá sấu
d. Cá cóc tam đảo, cá gáy, phưỡn ương.
Câu 3. Miêu tả nào sau đây là đúng lúc nói về đặc điểm của chim bồ câu?
a. Chi trước chuyển đổi thành cánh, thân hình thoi.
b. Thân thể có lông mao bao phủ, thân hình thoi, cổ dài.
c. Chi trước chuyển đổi thành cánh da, chi sau có màng bơi.
d. Thân thể có lông vũ bao phủ, đầu gắn liền với thân thành 1 khối.
Câu 4. Da khô, có vảy sừng của Bò sát có ý tức là:
a. Giúp giảm sự thoát hơi nước.
b. Giúp chuyển động dễ ợt hơn.
c. Giúp bắt mồi dễ ợt hơn.
d. Giúp tự vệ tốt hơn.
Câu 5. Cá sấu thường sống dưới nước, chúng chuyển động trong nước tốc độ hơn ở cạn, ngoài ra lúc chúng ở dưới nước 1 thời kì chúng lại lên bờ phơi nắng, ý nghĩa tập tính này là:
a. Trong nước cá sấu có nhiều địch thủ, chúng chuyển động nhanh để trốn địch thủ đang rình rập chúng.
b. Thức ăn của cá sấu chủ công ở trên cạn nên chúng cần phải lên bờ để kiếm ăn.
c. Cá sấu là động vật biến nhiệt, tập tính phơi nắng giúp thân thể thu nhiệt từ ánh nắng.
d. Cá sấu kiếm ăn ở cả môi trường cạn lẫn nước.
Câu 6. Để thích ứng với tập tính rình mồi, mèo phải có những đặc điểm nào sau đây?
a. Các răng sắc, nhọn, răng cửa dài ra liên tiếp.
b. Chân có đệm thịt, vuốt cong, sắc thu vào đệm thịt.
c. Chạy nhanh và bền bỉ để rượt đuổi con mồi.
d. Chi trước ngắn, bàn chân rộng có vuốt.
Câu 7. Đặc điểm nào sau đây giúp đầu chim nhẹ:
a. Mỏ sừng, hộp sọ hẹp.
b. Mỏ sừng, hàm có có răng.
c. Mỏ sừng, hộp sọ rộng.
d. Mỏ sừng, hàm ko có răng.
Câu 8. Chi sau của chim bồ câu có đặc điểm là:
a. Có 5 ngón, 2 ngón trước, 3 ngón sau.
b. Có 4 ngón, 2 ngón trước, 2 ngón sau
c. Có 5 ngón, 3 ngón trước, 2 ngón sau.
d. Có 4 ngón: 3 ngón trước, 1 ngón sau.
Câu 9. Dơi bay được là nhờ đặc điểm nào sau đây?
a. 2 chi trước chuyển đổi thành cánh có lông vũ.
b. 2 chi trước chuyển đổi thành cánh có màng da.
c. 2 chi sau chuyển đổi thành cánh có lông vũ.
d. 2 chi sau chuyển đổi thành cánh có màng da.
Câu 10. Những loài nào sau đây có tên là “cá” mà lại thuộc lớp thú?
a. Cá voi xanh, cá heo, cá ngừ.
b. Cá voi lưng gù, cá sấu, cá hẻn.
c. Cá voi sát thủ, cá gáy, cá cơm.
d. Cá voi xám, cá heo, cá nhà táng.
Câu 11. Nạn chuột hiện ra phá hại đồng ruộng mùa màng là sự cố về tranh đấu sinh vật học, sự cố này ko do nguyên do nào sau đây?
a. Do chim cú mèo bị săn bắn.
b. Do mèo bị bắt làm thực phẩm.
c. Do chim sẽ bị săn bắt quá mức.
d. Do rắn bị bắt làm đặc sản.
Câu 12. Thân chim bồ câu hình thoi có ý nghĩa:
a. Giúp giảm trọng lượng lúc bay.
b. Giúp tạo sự thăng bằng lúc bay.
c. Giúp giảm sức cản ko khí lúc bay.
d. Giúp tăng bản lĩnh thảo luận khí lúc bay.
B. Tự luận: 7 điểm.
Câu 1. Cá sấu có quan hệ họ hàng gần với rắn mối hơn hay với cá chép hơn? Vì sao? (1đ)
Câu 2. Trình 3̀y đặc điểm chung lớp chim? Lớp chim tiến hóa hơn lớp bò sát trình bày ở đặc điểm nào? (1.5 đ)
Câu 3. Ngày nay tê ngưu đang có nguy cơ tuyệt diệt do săn bắt quá mức. Nhiều người tin rằng sừng tê ngưu ngâm rượu uống có thể chữa bách bệnh kể cả ung thư, mà chưa có 1 nghiên cứu nào thừa nhận tính năng trên của sừng tê ngưu, trái lại theo Đông y, sừng tê ngưu mang tính lạnh nếu ngâm với rượu mang tính hot có thể gây đột tử.
a. Tại sao số lượng tê ngưu ngày càng giảm? (0.25đ)
b. Có phải sừng tê ngưu chữa được bách bệnh hay ko? (0.25đ)
c. Là học trò em cần làm gì để bảo vệ các loài động vật quý hiếm đặc trưng là tê ngưu (1đ)
Câu 4. Em biết loài nào trong bộ thú Huyệt? So sánh sự sinh sản của thú Huyệt với các bộ khác? Vì sao thú Huyệt những điểm khác với các bộ thú khác tương tự mà chúng vẫn được xếp vào lớp thú? (2đ)
Câu 5. Vì sao cá cóc Tam đảo có tên là “cá” mà ko xếp vào lớp Cá nhưng mà được xếp vào lớp Lưỡng thê? (1đ)
Đáp án đề thi giữa kì 2 Sinh 7
I. Trắc nghiệm: (3 điểm)
(Mỗi câu đúng 0,25 điểm)

Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

Đ/A
a
b
a
a
c
b
d
d
B
d
c
c

 
II. Tự luận: 7 điểm

Câu 1
– Cá sấu có quan hệ họ hàng gần với rắn mối hơn.
– Vì Cá sấu và rắn mối đều thuộc lớp bò sát . Cá chép thuộc lớp cá.
1 điểm
0.5 đ
0.5 đ

Câu 2
-Chi trước biến đổi thành cánh.
-Lông vũ bao phủ cơ thể
-Có mỏ sừng ko răng.
-Thụ tinh trong, đẻ trứng có vỏ đá vôi, trứng thụ tinh được ấp nở ra con nhờ thân nhiệt của bố mẹ.
-Là động vật hằng nhiệt.
* Lớp chim tiến hóa hơn trình bày ở đặc điểm: là động vật hằng nhiệt; trứng có vỏ đá vôi dày dặn bao bọc; có tập tính bảo vệ trứng, ấp trứng và chăm nom con non
1.5 điểm
Mỗi ý 0.25
 

Câu 3
a. Do săn bắt quá mức.
b. Sừng tê ngưu ko chữa được bách bệnh.
c. Là hs em cần: (hs nêu được ý khác đúng vẫn cho điểm):
– Chăm lo học tập để hiểu biết đúng, sai từ ấy hành động đúng.
– Nói “KHÔNG” với việc sử dụng thành phầm làm từ động vật quý hiếm.
– Lúc phát hiện các hành vi săn bắt, giao thương, vận tải các loài động vật quý hiếm cần báo ngay cho cơ quan công dụng
– Tuyên truyền cho bè bạn, gia đình trong vấn đề bảo tồn động vật hoang dại.
1.5 điểm
0.25đ
0.25đ
 
0.25đ
0.25đ
0.25đ
 
0.25đ

Câu 4
Loài thú mỏ vịt, thú lông nhím mỏ ngắn, thú lông nhím mỏ dài…
Giống nhau: có tuyến sữa, nuôi con bằng sữa, chăm nom con non
Khác:
Thú Huyệt: ko có hiện tượng thai sinh, đẻ trứng, chưa có núm vú
Các bộ khác: có hiện tượng thai sinh, đẻ con, có núm vú
Thú Huyệt vẫn được xếp vào lớp thú vì:
– Có lông mao bao phủ
– Có tuyến sữa, nuôi con bằng sữa
2 điểm
0.5đ
0.5đ
 
0.25đ
0.25đ
 
0.25đ
0.25đ

Câu 5 (hs nêu được ý khác đúng vẫn cho điểm)
Vì: cá cóc Tam đảo có những đặc điểm của lớp lưỡng thê như:
– Sống vừa ở cạn vừa ở nước.
– Thở bằng phổi và da.
– Tăng trưởng qua biến thái
1 điểm
0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ

……………………
Đề thi giữa kì 2 Sinh vật học 7 năm 2021 – Đề 4
Ma trận đề thi giữa kì 2 Sinh 7

Tên Chủ đề
(nội dung, chương…)
Nhận mặt
Thông hiểu
Áp dụng

 
 
 
Cấp độ thấp
Cấp độ cao

Lớp lưỡng thê
 
Thích ứng ở nước của ếch.
 
Nhận mặt ĐVCXS.
Hiểu vì sao ếch kiếm ăn đêm tối.
 

2,5 câu 2điểm
 
1 câu 0,5 điểm
1câu 0,5điểm
½ câu 1điểm
 

Lớp bò sát
Đặc điểm thân thể. Thụ tinh ngoài.
Vai trò của bò sát.
 
 

2,5 câu 2điểm
 
2 câu 1điểm
½ câu 1điểm
 
 

Lớp chim
Cấu tạo ngoài của chim bồ câu.
Cấu tạo thân thể.
 
 

2 câu 3điểm
 
1câu 2,5 điểm
1 câu 0,5điểm
 
 

Lớp thú
 
Sinh sản của thỏ.
Nhận mặt cấu tạo các lớp ĐV.
 
Biết bảo bệ thú.

3 câu 3điểm
 
1câu 0,5 điểm
1 câu1,5điểm
 
1 câu1điểm

Tổng 10 điểm
5 câu 4,5 điểm
3,5câu 3,5điểm
½ câu 1điểm
½ câu 1điểm

Đề thi giữa học kì 2 lớp 7 môn Sinh
I. Phần trắc nghiệm (3.0 điểm) Chọn đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1:Trong các đặc điểm sau đặc điểm nào là của rắn mối?
A. lúc có màng bơi.
B Da tiết chất nhày.
C .Đẻ trứng và thụ tinh.
D. Cổ dài.
Câu 2: Đầu ếch dẹp, nhọn khớp với thân thành 1 khối có tính năng gì?
A. Làm giảm ma sát đi bơi.
B.Rẽ nước lúc bơi
C. Giúp ếch định hướng.
D. Giúp ếch hô hấp.
Câu 3: Thân chim hình thoi có tính năng gì?
A. Làm giảm sức cản của ko khí lúc bay.
B. Tạo điều kiện cho đầu chim nhẹ.
C. Giúp chim bám chặt vào cành cây.
D. Phát huy tính năng của cảm quan.
Câu 4: Ngành động vật có xương sống gồm các lớp:
A. cá, lưỡng thê, bò sát, chim, thú.
B. cá, lưỡng thê, bò sát, giáp xác.
C. cá ,lưỡng thê ,bò sát sâu bọ.
D. bò sát, chim, thú.
Câu 5: Những lớp động vật thụ tinh trong:
A. lưỡng thê, bò sát, chim.
B lưỡng thê, chim, thú.
C. bò sát, chim, thú.
D. lưỡng thê, bò sát, thú.
Câu 6: Đặc điểm sinh sản nào sau đây là của thỏ?
A. Thụ tinh ngoài, đẻ trứng.
B.Con đực có cơ quan giao hợp tạm bợ.
C. Con non mới đẻ mở mắt, có lông mao.
D. Thụ tinh trong, có hiện tượng thai sinh.
Câu 7 (1,5 điểm)
Chọn câu đúng câu sai trong các câu sau.

Câu
Đúng
Sai

1.Hiện tượng đẻ con có nhau thai được gọi là hiện tượng thai sinh.
 
 

2.Thỏ kiếm ăn vào ban ngày.
 
 

3. Cá cóc Tam Đảo chủ công sống ở những suối nước trong thuộc vùng núi Tam Đảo.
 
 

4.Các chi trước ếch có màng bơi căng giữa các ngón.
 
 

5.Chim bồ câu có mỏ sừng bao lấy hàm ko có răng.
 
 

6.Rắn mối đuôi dài, ưa sống ở nơi ẩm thấp và thích phơi nắng, có tập tính bò sát đuôi và thân vào đất.
 

 
II. Phần tự luận
Câu 8: (2,5 điểm) Thể hiện đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích ứng với đời sống bay lượn?
Câu 9: (2 điểm) a,Nêu ích lợi của bò sát?
b,Hãy giảng giải vì sao ếch đồng kiếm ăn vào đêm tối?
Câu 10: (1 điểm) Em làm gì để bảo vệ lớp thú?
Đáp án đề thi giữa kì 2 Sinh vật học 7

Câu
Nội dung
Các ý
Điểm

I

Câu
1
2
3
4
5
6

Đáp án
C
A
A
A
C
D

 
Mỗi ý được 0,5 điểm.
 
 
 
3

7

1
2
3
4
5
6

Đ
S
Đ
S
Đ
Đ

 
Mỗi ý 0,25 điểm
1,5

II. 8
Đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu câu thích ứng với đời sống bay lượn:
-Mỏ sừng bao lấy hàm, hàm ko có răng.
-Cổ dài khớp với thân. Thân hình thoi làm giảm sức cản ko khí lúc bay. -Chi trước chuyển đổi thành cánh.
-Chi sau: 3 ngón trước 1 ngón sau sau giúp chim bám chặt vào cành cây lúc hạ cánh.
– Lông ống lông măng làm thành chùm lông xốp giữ nhiệt làm nhẹ thân thể để
 
0,5 0,5
0,5 0,5 0,5
2,5

9
a,Bò sát có nhiều ích lợi với đời sống con người:
-Bò sát tham dự xoá sổ sâu bọ có hại, chuột phá hoại mùa màng.
-Làm thực phẩm cho con người: 3 3, rùa….
-Làm dược phẩm rắn trăn…
-Thành phầm mỹ nghệ: vảy đồi mồi, da cá sấu…
b,Ếch đồng kiếm ăn vào đêm tối vì:
-Con mồi của ếch là các loài sâu bọ hoạt động về đêm.
-Đêm hôm, thời tiết mát rượi ko làm khô da ếch đồng.
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
 
2

10
Em cần làm những công tác sau:
-Ko tham dự vào việc săn bắt thú, bảo vệ rừng.
-Tuyên truyền cho mọi người thấy vai trò của thú, cùng bảo vệ thú.
0,5
0,5
1

…………………………
Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung cụ thể

(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push();

TagsĐề Thi Học Kì 2 Lớp 7

Bạn vừa xem nội dung Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Sinh vật học lớp 7 năm 2021 – 2022
. Chúc bạn vui vẻ

You may also like

https://thptsoctrang.edu.vn/bang-chu-cai-tieng-han/ Cập nhật

Hãy cùng Muôn Màu theo dõi nội dung