Cách viết ngày tháng trong tiếng Anh

Cách viết ngày tháng trong tiếng Anh

- in Ngữ pháp tiếng anh
644

A. Cách viết ngày tháng trong tiếng Anh

Cách viết ngày trong tuần

Monday : Th Hai Tuesday : Th Ba Wednesday : Th Tư Thursday : Th Năm Friday : Th Sáu Saturday : Th By Sunday : Ch Nht

Người ta thường viết tắt bằng cách viết ba chữ đầu tiên của các từ này. Ví dụ: Mon. = Monday, Tue. = Tuesday,…

Chúng ta sử dụng giới từ on với các ngày trong tuần. Ví dụ:

on Monday on Tuesday

Cách viết tên tháng

Trong tiếng Anh, các tháng bao gồm:

January : Tháng Giêng February : Tháng Hai March : Tháng Ba April : Tháng Tư May : Tháng Năm June : Tháng Sáu July : Tháng By August : Tháng Tám September : Tháng Chín October : Tháng Mười November : Tháng Mười Mt December : Tháng Mười Hai

Ngoại trừ ba tháng May, June, July là không viết tắt, các tháng còn lại có thể được viết tắt bởi 3 chữ cái đầu tiên. Ví dụ: January (Jan), March (Mar), …

Chúng ta sử dụng giới từ in trước các tên tháng. Nếu có cả ngày và tháng thì sử dụng giới từ on. Ví dụ:

in January in November on September 4th on July 1st

Trong ví dụ trên, 4th1st là các cách viết ngày trong tháng. Mời bạn tiếp tục theo dõi phần dưới.

Cách viết ngày trong tháng

Với các ngày trong tháng, chúng ta sử dụng cách viết tương tự như viết số thứ tự trong tiếng Anh. Bạn có thể tham khảo Số thứ tự trong tiếng Anh.

1st First 2nd Second 3rd Third
4th Fourth 5th Fifth 6th Sixth
7th Seventh 8th Eighth 9th Ninth
10th Tenth 11th Eleventh 12th Twelfth
13th Thirteenth 14th Fourteenth 15th Fifteenth
16th Sixteenth 17th Seventeenth 18th Eighteenth
19th Nineteenth 20th Twentieth 21st Twenty-first
22nd Twenty-second 23rd Twenty-third 24th Twenty-fourth
25th Twenty-fifth 26th Twenty-sixth 27th Twenty-seventh
28th Twenty-eighth 29th Twenty-ninth 30th Thirtieth
31st Thirty-first        

Cách viết và đọc ngày tháng trong tiếng Anh

1. Cách viết:

Để viết ngày người Anh viết theo dạng:

Thứ + , + Tháng + Ngày trong tháng (Số thứ tự) + , + Năm

Ví dụ:

Monday, November 21st, 1992 Th Hai ngày 21 tháng Mười Mt năm 1992 Đôi khi người Anh cũng viết ngày tháng như sau: Monday, November 21, 1992

Để viết ngày người Mỹ viết theo dạng:

Thứ + , + Ngày trong tháng (Số thứ tự) + Tháng + , + Năm

Ví dụ:

Monday, 21st November, 1992 Th Hai ngày 21 tháng Mười Mt năm 1992 Đôi khi người M cũng viết ngày tháng như sau: Monday, 21 November, 1992

2. Cách đọc:

Bạn đọc ngày tháng theo thứ tự sau:

Thứ + Tháng + Ngày trong tháng (Số thứ tự) + Năm

hoặc Thứ + Ngày trong tháng (Số thứ tự) + of + Tháng + Năm

Ví dụ:

Friday, September 3rd, 2008 đọc là: Friday, September the third, two thousand and eight. hoc Friday, the third of September, two thousand and eight.

Cách nói ngày trong tháng, ngày âm lịch

Khi nói ngày trong tháng, bạn chỉ cần sử dụng số thứ tự tương ứng với ngày muốn nói, nhưng phải thêm mạo từ the ở trước.

Ví dụ:

September the first : ngày 1 tháng 9. Khi viết, bn có th viết September 1st

Nếu muốn nói ngày âm lịch, bạn cần thêm cụm từ on the lunar Calendar ở sau.

Ví dụ:

August 15th on the Lunar Calendar is the MiddleAutumn Festival. 15 tháng 8 âm lch là ngày tết Trung Thu.

Cách đọc tên năm trong tiếng Anh

Để đọc số ghi năm, bạn không đọc theo cách đọc số bình thường mà chia đôi 4 số thành 2 cặp và đọc từng cặp số này.

Ví dụ:

1992 = 19 và 92 = nineteen ninety two 1880 = 18 và 80 = eighteen eighty

Một số từ nói về ngày tháng khác

Dưới đây là một số từ khác nói về ngày tháng:

day : ngày week : tun month : tháng day of week : ngày trong tun, th year : năm yesterday : hôm qua today : hôm nay tomorrow : ngày mai

Để hỏi về ngày tháng ta dùng câu hỏi:

What‘s date today? Hôm nay ngày mấy?

Ghi chú: Nhắc lại về cách sử dụng giới từ với ngày tháng trong tiếng Anh.

  • Khi nói về ngày trong tuần ta dùng giới từ on
  • Khi nói về tháng, năm ta dùng giới từ in.

You may also like

Hậu tố trong tiếng Anh

A. Khái niệm chung về Tiền tố &