Đại từ phản thân trong tiếng Anh

Đại từ phản thân trong tiếng Anh

- in Ngữ pháp tiếng anh
318

A. Đại từ phản thân trong tiếng Anh

Chúng ta dùng Đại từ phản thân (Reflexive Pronoun) khi chủ từ và túc từ cùng chỉ một đối tượng. Có thể dịch các Đại từ phản thân với nghĩa mình, tự mình, chính mình.

Các đại từ phản thân trong tiếng Anh được viết như sau:

Đại t Đại t phn thân S ít I myself You yourself He himself She herself It itself S nhiu We ourselves You yourselves They theirselves

Ví dụ:

Tom is shaving and he cuts himself. (không phi he cuts him) Tom đang co râu và anh ta ct phi mình. The old man is talking to himself. Ông già đang trò chuyn vi chính mình.

Người ta cũng sử dụng đại từ phản thân để nhấn mạnh:

Ví dụ:

‘Who repaired your bicycle for you?’ ‘Nobody. I repaired it myself.’ Ai đã sa xe đạp cho bn vy? Chng có ai cả. Chính tôi t sa ly. The film itself wasn‘t very good but I liked the music. Bản thân bộ phim thì không hay lắm nhưng tôi thích phần nhạc. – I don’t think Tom will get the job. Tom himself doesn‘t think he’ll get it. Tôi không nghĩ Tom s tìm được vic làm. Chính Tom còn không nghĩ anh ta s tìm được na là. He himself strikes me. Chính hn đánh tôi.

B. Cách sử dụng OWN trong tiếng Anh

Sử dụng own để chỉ cái gì đó của riêng mình, không chia sẻ và không vay mượn của ai.

Ví dụ:

 
my own house (ngôi nhà ca riêng tôi)
his own car (chiếc xe ca riêng anh y)
her own room (phòng riêng ca cô y)
...

Own luôn đi trước danh từ và sau đại tính từ sở hữu. Và do ý nghĩa của nó ta chỉ có thể nói my own…, his own…, your own..., … chứ không nói an own

Ví dụ:

Many people in England have their own house. (không nói an own house) Nhiu người nước Anh có nhà riêng. I don‘t want to share with anyone. I want my own room. Tôi không muốn chia sẻ với ai hết. Tôi muốn căn phòng của riêng tôi. – Why do you want to borrow my car? Why can’t you use your own car? Sao anh li mun mượn xe tôi? Sao anh không dùng xe ca mình?

Chúng ta cũng có thể dùng own để nói tự mình làm điều gì đó thay vì người khác làm cho mình.

Ví dụ:

Ann always cut her own hair. Ann luôn luôn t ct tóc cho mình.

Do you grow your own vegetables? T anh trng rau ly à?

C. Các thành ngữ On my own, by myself

  • Các thành ngữ on + tính từ sở hữu + own, ví dụ như on my own, on your own, on his own,…
  • và các thành ngữ by + Đại từ phản thân, ví dụ như by myself, by yourself, by himself,…

thì đều có nghĩa là: một mình.

Ví dụ:

I like to live on my own. I like to live by myself. Tôi mun sng mt mình.

He‘s sitting on his own in a café. He’s sitting in a café by himself. Anh ta ngi mt mình trong quán cà phê.

She went to church on her own. She went to church by herself. Cô ta đi nhà th mt mình.

D. Cách sử dụng EACH OTHER trong tiếng Anh

Each other có nghĩa là lẫn nhau.

Cần phân biệt sự khác nhau giữa Đại từ phản thân và thành ngữ này.

Bạn xét ví dụ:

 
- Tom and Ann is standing in front of the mirror and looking at themselves.
Tom và Ann đang đứng trước gương và nhìn họ.
 -->  đây có nghĩa là Tom và Ann nhìn Tom và Ann trong gương.

- Tom and Ann is standing in front of the mirror and looking at each other.
Tom và Ann đang đứng trước gương và nhìn nhau.
 -->  đây có nghĩa là Tom nhìn Ann và Ann nhìn Tom

You may also like

Hậu tố trong tiếng Anh

A. Khái niệm chung về Tiền tố &