Học động từ và thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

Học động từ và thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

- in Ngữ pháp tiếng anh
332

A. Thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

Khi nói và viết tiếng Anh còn phải quan tâm đến các thì (tense) của nó. Động từ là yếu tố chủ yếu trong câu quyết định thì của câu, tức là nó cho biết thời điểm xảy ra hành động.

Trước hết chúng ta tìm thì đơn giản nhất là thì simple present, gọi là thì hiện tại đơn.

Các câu và cách chia động từ TO BE chúng ta đã học trong các bài trước đều được viết ở thì hiện tại đơn.

Sau đây là cách chia động từ TO WORK (làm việc) ở thì hiện tại đơn:

I work You work He works She works We work They work

Với các Chủ ngữ ở dạng số nhiều thì động từ work không chia. Với chủ ngữ ở dạng số ít, ta chia động từ work bằng cách thêm s vào sau động từ.

Động từ work là một động từ thường.

Cách thức thêm s sau động từ cũng giống như với danh từ.

B. Câu phủ định và câu nghi vấn ở thì hiện tại đơn

Cách viết câu phủ định

Trong các chương trước, chúng ta đã biết để viết câu ở thể phủ định ta thêm not sau trợ động từ. Nhưng chúng ta không thêm not sau động từ thường. Để viết thể phủ định của câu không có trợ động từ ta dùng thêm trợ động từ do. Trợ động từ do được viết thành does đối với ngôi thứ ba số ít. Khi dùng thêm do, động từ chuyển về dạng nguyên thể của nó.

Ví dụ:

I work. (Tôi làm vic) I do not work. (Tôi không làm vic) He works. (Anh y làm vic) He does not work. (Anh y không làm vic) You work. (Bn làm vic) You don‘t work. (Bạn không làm việc)

Cách viết tắt:

Do not –> don‘t. Does not –> doesn’t.

Cách viết câu nghi vấn

Tương tự như vậy, để viết câu ở thể nghi vấn ta không đưa động từ thường lên đầu câu mà dùng do hoặc does ở đầu câu.

Ví dụ:

Do I work? (Tôi có làm vic không?) Yes, I do. (Có, tôi có làm) Does he work? (Anh y có làm vic không?) No, he doesn‘t. (Không, anh ấy không làm việc) – Do you work? (Bạn có làm việc không?) No, you don’t. (Không, bn không làm vic)

C. Động từ to do trong tiếng Anh

Bản thân trợ động từ do không có nghĩa gì hết. Nhưng to do còn là một động từ thường có nghĩa là làm.

I do exercises. (Tôi làm bài tp) I don‘t do exercises. (Tôi không làm bài tập) Do I do exercises? (Tôi có làm bài tập không?) – He does exercises. (Anh ấy làm bài tập) He doesn’t do exercises. (Anh y không làm bài tp) Does he do exercises? (Anh y có làm bài tp không?)

D. Cách sử dụng thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

Thì hiện tại đơn (Simple Present) được sử dụng trong các trường hợp sau:

Sử dụng thì hiện tại đơn khi nói về một điều mà lúc nào cũng vậy, một điều lặp đi lặp lại hàng ngày trong hiện tại hoặc một điều được coi là chân lý.

Ví dụ:

 
- The earth goes round the sun.
Trái đất đi xung quanh mt tri.

- The sun rises in the east.
Mt tri mc  hướng đông.

- We get up every morning.
Chúng ta thc dy vào mi bui sáng.

- I work in a bank. 
Tôi làm vic  ngân hàng.

You may also like

Hậu tố trong tiếng Anh

A. Khái niệm chung về Tiền tố &