Mạo từ trong tiếng Anh

Mạo từ trong tiếng Anh

- in Ngữ pháp tiếng anh
252

A. Mạo từ (Article) trong tiếng Anh

Chúng ta đã biết trong tiếng Anh có hai mạo từ (article) là:

  • a/an: mạo từ bất định (Indefinite Article)
  • the: mạo từ xác định (Definite Article)

Mạo từ trong tiếng Anh dùng không cần phân biệt số và giống. Cách dùng hai mạo từ này, khi nào dùng mạo từ a, khi nào sử dụng mạo từ the và khi nào không dùng là một điều tương đối khó. Trước tiên chúng ta quan sát sự khác nhau giữa hai mạo từ này.

Xét ví dụ:

 
- For lunch I had a sandwich and an apple. The sandwich wasn't very nice.
Buổi ăn trưa tôi có một bánh săngđuýt và một trái táo. Bánh sandwich thì không ngon lắm.

Việc sử dụng mạo từ tùy thuộc rất nhiều vào ngữ cảnh câu nói. Trong câu đầu, chúng ta dùng mạo từ aan vì người nói nhắc đến sandwich và apple lần đầu và có tính cách giới thiệu nó. Trong câu hai người nói nhắc lại sandwich đã nói ở câu trước và ở đây người nghe đã biết anh ta nói đến sandwich nào nên ở đây sử dụng mạo từ the. Thật ra trong trường hợp này gần tương đồng với tiếng Việt.

Các ví dụ sau là tương tự:

 
- There was a man talking to a woman outside my house. The man looked 
English but I think the woman was foreign.
Có mt người đàn ông đang nói chuyn vi mt người đàn bà  ngoài ca 
nhà tôi. Người đàn ông trong ging người Anh nhưng tôi nghĩ người đàn bà 
là người nước ngoài.

B. Mạo từ bất định trong tiếng Anh

Mạo từ bất định a/an có thể dịch là một. Chúng ta sử dụng mạo từ an khi nó đứng trước một nguyên âm. Ở đây chỉ phụ thuộc âm được phát ra chứ không phải ký tự đầu tiên của chữ.

Ví dụ:

 
a book      a hotel
an hour     a university
  • Bạn đừng nhầm lẫn giữa aone. Dùng one chỉ khi muốn nói đến số lượng.
     
    - I talked with a woman in the market.
    (không phi one woman)
    	(Tôi nói chuyn vi mt ph n ngoài chợ.)
  • KHÔNG dùng a với các danh từ số nhiều và các danh từ không đếm được.
     
    - I shall buy (some) new furniture for this room. (không dùng a new furniture)
    Tôi s mua mt ít đồ đạc mi cho căn phòng này.

    Nhưng có một số danh từ mà tùy thuộc vào chúng ta có sử dụng mạo từ a hay không mà nó có nghĩa khác.

     
    game     : tht thú săn
    a game   : trò chơi, mt môn th thao
    
    beauty   : v đẹp
    a beauty : mt người đẹp
    
  • Trong một số từ ngữ chỉ thời gian ta lưu ý cách dùng a.

    Trong các từ ngữ chỉ thời gian, khi chúng ta thêm mạo từ a hay an thì thời gian chính xác trở thành bất định.

     
    - He left home on a Sunday.
    Hn ri nhà vào mt ngày ch nht nào đó.
    (Ở đây ch biết là ch nht nhưng có th là bt k mt ngày ch nht nào)

    Trong một số từ ngữ chỉ thời gian saun chúng ta KHÔNG được phép dùng mạo từ a hay an.

     
    Chúng ta không nói:
     A day last week I was going to school...
    
    mà phi nói:
    - One day last week I was going to school...
    Mt ngày n tun ri tôi định đến trường...
    
    - One morning in June I woke early and remembered it was my birthday.
    Mt bui sáng tháng sáu tôi dy sm và nh ra rng đó là ngày sinh nht ca mình.

C. Mạo từ xác định trong tiếng Anh

Mạo từ xác định thường phải dùng nhiều hơn mạo từ bất định. Và trong nhiều ngữ cảnh chúng ta không dùng bất kỳ mạo từ nào.

  • Chúng ta sử dụng mạo từ xác định the khi nói đến một người, một vật nào đó xác định đã được nhắc trước đó rồi (như trường hợp bên trên).
  • Chúng ta sử dụng mạo từ xác định the cho những gì là duy nhất trong ngữ cảnh mà chúng ta nói. Ví dụ khi ta nói đến các vật dụng trong một căn nhà mà ta đang ở trong, hay nói trời, đất, sông, biển.

Ví dụ:

 
- Can you turn the light, please?
Anh có th bt đèn được không? (cái đèn trong phòng)

- I took a taxi to the station.
Tôi đón taxi ra ga. (ga ca th trn đó)

- We looked up at all the stars in the sky.
Chúng tôi nhìn lên tt c các vì sao trên tri.

Chúng ta cũng dùng mạo từ xác định the với các phương tiện nghe nhìn như cinema, theatre, radio, television

Ví dụ:

 
- Do you ever go to the theatre?
Có bao gi anh đi xem hát không?

Nhưng trước các danh từ chỉ bữa ăn thường người ta KHÔNG dùng mạo từ xác định the.

Ví dụ:

 
- What time is lunch?
Ăn trưa lúc my giờ?

- What did you have for breakfast?
Anh có gì cho ba đim tâm?

Nhưng chúng ta vẫn có thể dùng mạo từ bất định a trước meal (bữa ăn).

Ví dụ:

 
- We had a meal in a restaurant.
Chúng tôi có mt ba ăn trong mt nhà hàng.
  • Chúng ta dùng the + một danh từ số ít đếm được để nói đến một loại thảo mộc, thú,… một cách chung chung.
     
    - The rose is my favourite flower.
    Hoa hng là loài hoa ưa thích ca tôi.
    (Ở đây, The rose ch hoa hng nói chung.)
    
    - The giraffe is the tallest of all animals.
    Hươu cao c là loài cao nht trong tt c loài thú.

    Đối với các câu như thế này ta cũng có thể thay bằng cách viết một danh từ số nhiều không có mạo từ xác định the.

     
    - Roses is my favourite flower.
    - Giraffes is the tallest of all animals.
  • Chúng ta không dùng mạo từ xác định the trước một danh từ khi chúng ta muốn nói đến cái gì đó chung chung. Bạn xem xét kỹ các ví dụ sau:
     
    - I love flowers. 
    Tôi yêu hoa.
    (không phi the flowers, loài hoa nói chung, không phi loi hoa riêng bit nào)
    
    - I'm afraid of dogs. 
    Tôi sợ chó.
    
    - Doctors are paid more than teachers.
    Bác sĩ được trả lương cao hơn giáo viên.
    
    - Life has changed a lot since I was a boy.
    Cuộc sống đã thay đổi nhiều từ lúc tôi còn là một cậu bé.
    
    - I like the flowers in my garden.
    Tôi thích những bông hoa trong vườn nhà tôi.
  • Đôi khi mạo từ xác định the đi trước một số tính từ để chỉ một tập hợp người nào đó và nó luôn có ý nghĩa là số nhiều.
     
    the rich  : người giàu
    the poor  : người nghèo
  • Trong một số ngữ cảnh khi có mặt mạo từ xác định the bao hàm nghĩa tất cả, không có mặt mạo từ xác định the bao hàm nghĩa một số, một thành phần.
     
    - Thieves stole the money in the bank.
    K trm đã ăn cp tin trong ngân hàng.
    (Toàn b s tin)
    
    nhưng
    - Thieves stole money in the bank. 
    (Mt phn s tin)
  • Với các từ ngữ chỉ cơ quan, công sở, trường học,… giữa cách dùng mạo từ xác định the và không dùng mạo từ xác định the có hai nghĩa khác nhau.
     
    - I go to school.
    - I go to the school.

    Câu thứ nhất có nghĩa là Tôi đi học. Câu thứ hai Tôi đi tới trường, có thể tới trường vì một công việc gì đó, hoặc tôi tới trường đón con, hoặc tôi là thầy giáo tới trường để dạy,…

     
    - He goes to hospital.
    Anh y nhp vin. (vì anh y b bnh...)
    
    - He goes to the hospital.
    Anh y đi ti bnh vin. (để thăm ai đó chng hn)
  • Người ta không dùng mạo từ xác định the với các danh từ trừu tượng hoặc danh từ không đếm được trừ khi các danh từ này được giới hạn hoặc xác định trong văn cảnh.
     
    - Beauty is only on the surface.
    Cái đẹp ch là b ngoài.
    (V đẹp chung chung, không nói đến v đẹp nào)
    
    - Everyone admires the beauty of a sunset.
    Mi người đều thán phc v đẹp ca cnh mt tri ln.
    (V đẹp ca cnh mt tri ln.)
  • Chúng ta không dùng the trước các tên châu lục:
     
    Africa  : Châu Phi
    Asia    : Châu Á
    Europe  : Châu Âu
    America : Châu M

Mạo từ xác định the cũng KHÔNG dùng trước tên của các quốc gia, các bang ngoại trừ các quốc gia là một liên bang của nhiều nước.

Ví dụ:

 
France (nước Pháp, không phi the France)
West Germany (Tây Đức, không phi the West Germany)

nhưng
the German Federal Republic (Cng hòa Dân ch Đức)
the Soviet Union (Liên bang Xô viết)
the United States (Hp Chng quc)

KHÔNG dùng mạo từ xác định the trước tên các thành phố, làng mạc, thị xã và các tên hồ.

Dùng mạo từ xác định the trước tên các quần đảo, các vùng, các đại dương, biển, kênh.

 
the Middle East      : vùng Trung Đông
the north of England : Min Bc Anh quc
the Red Sea          : Hng Hi

Riêng với các tên núi, ta dùng mạo từ xác định the trước tên các dãy núi, không dùng mạo từ xác định the trước tên một dãy núi riêng biệt.

 
the Andes  : rng Anđét
Everest    : đỉnh Everest

You may also like

Hậu tố trong tiếng Anh

A. Khái niệm chung về Tiền tố &