Quy trình thủ tục, mẫu đơn xin cải tạo đất nông nghiệp chi tiết nhất

Quy trình thủ tục, mẫu đơn xin cải tạo đất nông nghiệp chi tiết nhất

- in Kiến Thức Nhà Đất
2123

Quy định về cải tạo đất nông nghiệp, quy trình thủ tục, tải mẫu đơn xin cải tạo đất ruộng, đất trồng lúa, đất đồi, đất vườn, đất rừng.

Theo Điều 9 Luật đất đai năm 2013, Nhà nước khuyến khích đầu tư vào đất đai:

“Nhà nước có chính sách khuyến khích người sử dụng đất đầu tư lao động, vật tư tiền vốn và áp dụng thành tựu khoa học, công nghệ vào các việc sau đây:

1. Bảo vệ, cải tạo, làm tăng độ màu mỡ của đất;

2. Khai hoang, phục hóa, lấn biển, đưa diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước hoang hóa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

3. Phát triển kết cấu hạ tầng để làm tăng giá trị của đất”

Có được xây nhà ở trên đất Nông nghiệp không ?

Cải tạo đất có phải xin phép? Các hoạt động cải tạo đất đều phải làm tờ trình xin cải tạo đất từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Cải tạo đất nông nghiệp kém hiệu quả là việc người sử dụng đất đầu tư tiền và lao động vào cải tạo đất, thay đổi độ cao mặt bằng, đào ao, loại bỏ sỏi đá và tầng đất nghèo chất dinh dưỡng để tăng độ màu mỡ, đạt mức độ phù hợp cho hoạt động canh tác đất, giúp sản xuất nông nghiệp hiệu quả hơn.

Đất nông nghiệp kém hiệu quả khi được cơ quan thẩm quyền xác định là có điều kiện sản xuất không thuận lợi như khô cằn, tầng canh tác mỏng bị kết von, không bằng phẳng, khó giữ nước, khiến hiệu quả sản xuất nông nghiệp không đạt. Ngoài ra, đó còn có thể là đất đá dư thừa ra sau khi cải tạo để có độ cao hợp lý, không có giá trị dinh dưỡng trồng cây hoặc pha tạp các loại tạp chất như đá, sỏi,… cần phải dời đi.

Quy trình thủ tục, mẫu đơn xin cải tạo đất nông nghiệp chi tiết nhất

Nắm rõ quy định, thủ tục cải tạo đất nông nghiệp và mẫu đơn xin

1. Quy định về cải tạo đất nông nghiệp

Các quy định cải tạo đất nông nghiệp, đất trồng lúa:

– Đất để làm mẫu đơn xin cải tạo đất nông nghiệp cần có mục đích sử dụng để làm nông nghiệp, đồng thời đất kém hiệu quả để sản xuất canh tác, cần phải cải tạo nhưng phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của địa phương.

– Đối được làm đơn xin cải tạo đất nông nghiệp:

Cá nhân, hộ gia đình sở hữu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mục đích sản xuất nông nghiệp. Nếu muốn đào ao để nuôi trồng thủy sản thì cần xin chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất nuôi trồng thủy sản. Nếu cải tạo đất mà không chuyển đất đá dư ra khỏi lô đất thì không áp dụng quyết định này.

Không áp dụng cho tổ chức, doanh nghiệp vì đang thực hiện sản xuất theo dự án đã được chấp thuận bởi cơ quan nhà nước và pháp luật hiện hành.

Các quy định cải tạo đất nông nghiệp, đất trồng lúa

Các quy định cải tạo đất nông nghiệp, đất trồng lúa

– Sau khi cải tạo, đất phải đảm bảo được điều kiện sản xuất tốt hơn trước, địa hình bằng phẳng để có thể canh tác sản xuất, có hệ thống tưới tiêu đầy đủ như có ao nước hoặc hệ thống tưới, thành phần đất có nhiều chất dinh dưỡng hơn, đảm bảo được việc sản xuất có hiệu quả.

– Khi cải tạo không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất cho diện tích giáp khu đất, cách tối thiểu 10 m đến ranh giới khu đất liền kề để không gây sạt lở, sụt lún, xói mòn lô đất liền kề.

– Diện tích tối đa được phép cải tạo đất là 2 ha và chỉ được cải tạo một lần cho một đơn vị diện tich.

– Thời hạn cải tạo đất nông nghiệp gồm cả cải tạo và tái sản xuất tối đa không quá 12 tháng từ ngày được phê duyệt mẫu đơn mẫu đơn xin giấy phép cải tạo đất.

Xem thêm  PHÂN BIỆT 4 LOẠI SỔ TRÊN THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

2. Trách nhiệm của người cải tạo đất

– Trước khi tiến hành cải tạo đất theo phương án đã được cơ quan thẩm quyền cho phép phải thực hiện cắm mốc ranh giới khu vực đất và thông báo cho Ủy ban nhân cấp xã, huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường để giám sát, kiểm tra việc thực hiện.

– Thực hiện việc cải tạo đất đúng theo nội dung được cơ quan có thẩm quyền cho phép và phương án đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định.

– Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước, gồm: phí bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, tiền cấp quyền đối với khoáng sản tận dụng sau khi cải tạo đất theo quy định.

– Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất.

– Trong quá trình cải tạo đất, nếu phát hiện có khoáng sản khác ngoài khoáng sản được cho phép tận dụng phải có trách nhiệm bảo vệ và báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường, không được tự ý khai thác, tận dụng khoáng sản phát sinh mới.

– Báo cáo kết quả thực hiện sau cải tạo đất và tận dụng đất, đá theo quy định của pháp luật.

Muốn xây nhà trên đất Nông nghiệp cần lưu ý những gì?

3.  Các hành vi vi phạm về cải tạo đất nông nghiệp

– Thực hiện cải tạo đất và tận dụng khoáng sản ở các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực đã quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản.

– Sử dụng cải tạo đất để khai thác khoảng sản trái phép.

– Lấn chiếm, hủy hoại đất khi lợi dụng việc cải tạo đất, tận dụng khoáng sản trái quy định pháp luật, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình trong quá trình cải tạo đất.

* Hủy hoại đất là hành vi làm biến dạng địa hình, làm suy giảm chất lượng đất, gây ô nhiễm đất, làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định.

– Lạm quyền, làm trái quy định của việc cải tạo đất, tận dụng khoáng sản.

Xử phạt các hành vi vi phạm về cải tạo đất nông nghiệp

Xử phạt các hành vi vi phạm về cải tạo đất nông nghiệp

Theo Điều 228 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017:

“Tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai

1. Người nào lấn chiếm đất, chuyển quyền sử dụng đất. Hoặc sử dụng đất trái với các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai. Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này . Hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. Thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng. Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. Hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây. Thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng. Hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức.

b) Phạm tội 02 lần trở lên.

c) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”

4. Thủ tục xin cải tạo đất ruộng, đất đồi, đất rừng

Hồ sơ thủ tục xin cải tạo đất ruộng, đất nông nghiệp bao gồm:

– Đơn xin tôn tạo đất nông nghiệp theo mẫu (2 bản ).

– Phương án san lấp đất nông nghiệp (2 bản).

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất qui định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 Luật đất đai (nếu có);

– Bản vẽ hiện trạng vị trí nếu có.

Download tải 02 mẫu đơn xin cải tạo đất nông nghiệp, đất ruộng, đất đồi, đất rừng tham khảo TẠI ĐÂY.

Thẩm quyền cho phép cải tạo đất nông nghiệp: Ủy ban nhân dân phường–xã, thị trấn.

Xem thêm  “HỐ ĐEN” TRONG GIÁ THÀNH BẤT ĐỘNG SẢN HIỆN NAY

Quy trình thủ tục xin cải tạo đất nông nghiệp:

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ theo quy định.

Bước 2:Nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ tại Ủy ban nhân dân phường–xã, thị trấn (trong giờ hành chính).

Cán bộ địa chính phường – xã, thị trấn kiểm tra hồ sơ. Nếu đầy đủ và hợp lệ sẽ viết biên nhận trao cho người nộp. Nếu chưa đủ và hợp lệ thì hướng dẫn một lần để người nộp hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3: Nhận kết quả giải quyết tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường xã, thị trấn (trong giờ hành chính).

Thủ tục mua bán đất an toàn 100% an toàn

Trên đây là các quy định và mẫu đơn xin cải tạo đất nông nghiệp, đất đồi, đất ruộng trồng lúa, đất vườn,… để bạn tham khảo. Tham khảo thêm nhiều thông tin hướng dẫn luật đất đai cụ thể khác trên muonmau.vn.

Từ khóa tìm kiếm: đơn xin cải tạo đất nông nghiệp,mẫu đơn xin tôn tạo đất nông nghiệp,thủ tục xin cải tạo đất ruộng,mẫu đơn xin cải tạo đất vườn,mẫu đơn xin cải tạo đất ruộng,mẫu đơn xin cải tạo đất nông nghiệp,đơn xin cải tạo đất trồng cây lâu năm,đơn xin cải tạo đất,mẫu đơn xin cải tạo đất,cải tạo đất nông nghiệp,đơn xin cải tạo đất vườn,mẫu phương án cải tạo đất nông nghiệp,phương án cải tạo đất,tờ trình xin cải tạo đất,mẫu phương an san lấp đất nông nghiệp,thủ tục san lấp đất nông nghiệp,mẫu đơn xin san lấp mặt bằng.

 

Nội dung khác

+

Thứ bảy, 13/02/2021 – 19:00Tăng giảm cỡ chữ:
Đất nông nghiệp là gì? Có được chuyển sang mẫu đơn xin tôn tạo đất nông nghiệp đất thổ cư không?
Khắc NiệmTác giả: Khắc Niệm

Đất đai hiện nay gồm mẫu đơn xin san lấp mặt bằng nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp và nhóm đất thủ tục san lấp đất nông nghiệp chưa sử dụng với nhiều loại đất không giống nhau. Vậy, đất nông nghiệp là gì? Khi nào được chuyển đất nông nghiệp sang đất thổ cư (đất ở)?

1. Đất nông nghiệp là gì?
Theo Điều 10 Luật Đất đai 2013, căn cứ vào mục tiêu sử dụng, đất đai được phân thành 03 nhóm:

– Nhóm đất nông nghiệp.

– Nhóm đất phi nông nghiệp.

– Nhóm đất chưa sử dụng.

Theo đấy, nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau:

– Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng 5 khác.

– Đất trồng cây lâu năm.

– Đất rừng sản xuất.

– Đất rừng phòng hộ.

– Đất rừng đặc dụng.

– Đất nuôi trồng thủy sản.

ADVERTISING

X
– Đất làm muối.

– Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà  mẫu phương an san lấp đất nông nghiệpkính và các loại nhà khác chuyên dụng cho mục tiêu trồng trọt, kể cả các bề ngoài trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục tiêu học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh.

Đất nông nghiệp là gì
Đất nông nghiệp là gì? Có được chuyển sang đất thổ cư không? (Ảnh minh họa)

hai. Được chuyển sang đất ở khi có quyết định của UBND cấp huyện
Căn cứ điểm d khoản một Điều 57 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân muốn chuyển đất nông nghiệp sang đất ở phải xin phép UBND cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thị thành thuộc tỉnh, thành thị thuộc thị thành trực thuộc trung ương).

dù rằng có đơn xin chuyển mục tiêu sử dụng đất mà chẳng hề lúc nào cũng được chuyển, vì UBND cấp huyện chỉ đồng ý chuyển khi kế hoạch sử dụng đất hàng năm cho phép chuyển. Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định rõ tại Điều 52 Luật Đất đai 2013 như sau:

“1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn.

Xem thêm  Tiêu chí phân hạng chung cư, tính giá căn hộ trung bình hiện nay

2. Nhu cầu sử dụng đất trình bày trong Dự án đầu cơ, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục tiêu sử dụng đất”.

tương tự, hộ gia đình, tư nhân chỉ được chuyển đất nông nghiệp sang đất ở nếu có quyết định “cho phép chuyển mục đích sử dụng đất” của UBND cấp huyện nơi có đất.

ba. Hồ sơ, thủ tục chuyển đất nông nghiệp sang đất ở
Bước 1: sẵn sàng giấy tờ

Theo khoản 1 Điều sáu Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, hộ gia đình, tư nhân sẵn sàng 01 bộ hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

– Đơn xin chuyển mục tiêu sử dụng đất theo Mẫu số 01.

– Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng).

Bước 2: Nộp hồ sơ

– Nếu địa phương đã thành lập bộ phận đơn xin cải tạo đất trồng cây lâu năm 1 cửa để tiếp thu và trả kết quả thủ tục hành chính thì nộp tại bộ phận 1 cửa.

– Nếu địa phương chưa thành lập bộ phận một cửa thì nộp tại Phòng khoáng sản và Môi trường cấp huyện nơi có đất.

Bước 3: tiếp thu giấy má

Bước 4: Xử lý yêu cầu

Bước 5: Trả kết quả

thời gian thực hiện: không quá 15 ngày tính từ lúc ngày tiếp thu giấy má đầy đủ; ko quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội gieo neo.

thời gian trên ngoại trừ thời kì các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; ngoại trừ thời kì tiếp thu giấy tờ tại xã, thời gian tiến hành bổn phận nguồn vốn của người sử dụng đất; ngoại trừ thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm luật pháp, thời kì trưng cầu giám định.

bốn. Tiền sử dụng đất lúc chuyển đất nông nghiệp sang đất ở
* Cách tính tiền sử dụng đất dưới đây chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, tư nhân

Tùy vào từng loại đất nông nghiệp nhưng mà cách tính và mức tiền sử dụng đất phải nộp là khác nhau, cụ thể:

Trường hợp 1: Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở

Điểm a khoản hai Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định:

“Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng phương án cải tạo đất thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư ko được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản sáu Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc lúc đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng bảy năm 2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục tiêu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.

Theo đó, 02 trường hợp sau đây sẽ nộp tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm mẫu phương án cải tạo đất nông nghiệp có quyết định chuyển mục đích:

– Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được xác nhận là đất ở sang làm đất ở.

– Đất có xuất xứ là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng mà người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc lúc đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01/7/2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở.

như vậy, nếu thuộc trường hợp đơn xin cải tạo đất vườn trên thì tiền sử dụng đất tính theo công thức sau:

You may also like

Những loại phí phát sinh khi vay vốn Ngân hàng mua nhà

Một trong những lo ngại mà nhiều khách