So sánh hơn trong tiếng Anh

So sánh hơn trong tiếng Anh

- in Ngữ pháp tiếng anh
661

Chúng ta sử dụng các cấp độ so sánh với các tính từ và trạng từ.

A. Cách hình thành so sánh hơn trong tiếng Anh

Để thành lập cấp so sánh hơn với các tính từ và trạng từ ta làm như sau:

  • Thêm đuôi -er cho các tính từ ngắn (thường tối đa là hai âm tiết).
     
    cheap (rẻ)      -->  cheaper (r hơn)
    hard (vt vả)   -->  harder (vt v hơn)
  • Các tính từ hay trạng từ tận cùng bằng -y thì đổi y thành i trước khi thêm -er.
     
    easy (dễ)      -->  easier (d hơn)
    pretty (đẹp)   -->  prettier (đẹp hơn)
  • Thêm more trước tính từ hoặc trạng từ với các tính từ hay trạng từ dài, như:
     
    more expensive
    more comfortable
    more serious

Đối với các trạng từ kết thúc bằng -ly dù ngắn hay dài ta cũng dùng more để thành lập cấp so sánh hơn, riêng early viết thành earlier.

Ví dụ:

 
- This box is too small. I need a larger size.
Cái hp này quá nhỏ. Tôi cn mt cái kích c to hơn.

- He got up early yesterday morning. He gets up later this morning.
Anh ta dy sm sáng hôm qua. Sáng nay anh y dy mun hơn.

- Can you speak more slowly, please?
Anh làm ơn nói chm hơn được không?

Người ta cũng thường nói more often chứ không phải oftener.

 
- I play tennis more often now.
Bây gi tôi chơi tennis thường hơn.

B. Các từ thường dùng với thể so sánh

Trước các tính từ và trạng từ so sánh ta có thể dùng thêm các từ này:

 
a bit     : mt chút
a little  : mt chút
much      : nhiu	
a lot     : nhiu
far       : xa, nhiu

Ví dụ:

 
- Let's go by car. It's much (a lot) cheaper.
Ta đi bng xe hơi đi. Nó r hơn nhiu.

- Don't go by train. It's a lot more expensive.
Đừng đi bng tàu ha. Nó đắt hơn nhiu.

- Could you speak a bit more slowly?
Anh có th nói chm hơn mt chút không?

C. So sánh hai mệnh đề

Khi so sánh hai đối tượng hay hai mệnh đề với nhau ta nối chúng bởi từ than.

Ví dụ:

 
- Ann works harder than all her friends.
Ann làm vic vt v hơn tt c các bn ca cô y.

- Her illness was far more serious than we first thought.
Bnh tình bà y trm trng hơn lúc đầu chúng tôi nghĩ nhiu.

- It's cheaper to go by car than by train.
Đi bằng xe hơi rẻ hơn bằng xe lửa.

D. Tính từ bất quy tắc

Một số tình từ là bất qui tắc khi chuyển sang dạng so sánh hơn.

 
good/well   -->   better
bad/badly   -->   worse
far         -->   further (hoc farther)

Ví dụ:

 
- Let me ask him. I know him better than you do.
Hãy để tôi hi anh ta. Tôi biết anh ta rõ hơn anh.

- The garden looks better since you tidied it up.
Khu vườn trông đẹp hơn k t khi anh dn dp nó.

- Is your health better? No, it's worse.
Sức khỏe anh có tốt hơn không? Không, càng tệ hơn.

- The situation was much worse than we expect.
Tình hình tệ hơn chúng tôi dự đoán nhiều.

- I'm very tired. I can't walk much further.
Tôi rất mệt. Tôi không thể đi xa hơn nữa được.

E. Cách sử dụng Further, More, Less trong tiếng Anh

  • Further (không phải farther) còn được dùng với nghĩa nhiều hơn nữa, thêm nữa.
     
    - Do you hear any further news?
    Anh có nghe thêm tin tc gì na không?
  • More còn có nghĩa là nhiều hơn, ngược với nghĩa này là less: ít hơn.
     
    - He smokes more than I do.
    Hn hút thuc còn nhiu hơn tôi.
    
    - We've got less time than I thought.
    Chúng tôi có ít thời gian hơn tôi nghĩ.

F. Lưu ý

Sau than hoặc as chúng ta dùng me, us, him, her, them khi không có động từ đi theo.

Bạn so sánh các câu sau:

 
- You are taller than I am.
You are taller me.
Bn cao hơn tôi.

- They have more money than we have.
They have more money than us.
H có nhiu tin hơn chúng tôi.

- I can't run as fast as he can.
I can't run as fast as him.
Tôi không th chy nhanh bng anh ta được.

You may also like

Hậu tố trong tiếng Anh

A. Khái niệm chung về Tiền tố &