Tiền tố trong tiếng Anh

Tiền tố trong tiếng Anh

- in Ngữ pháp tiếng anh
671

A. Khái niệm chung về Tiền tố & Hậu tố

Tiền tố hay còn được gọi là Tiếp đầu ngữ. Hậu tố còn được gọi là Tiếp vị ngữ.

Trong tiếng Anh có những từ gọi là từ gốc (root), từ gốc này có thể được ghép thêm một cụm từ ở trước gọi là Tiền tố (tiếp đầu ngữ – prefix). Tùy thuộc vào nghĩa của từ gốc và tiền tố mà chúng ta có một từ với nghĩa khác. Tương tự, cụm từ được ghép ở cuối từ gốc gọi là Hậu tố (tiếp vĩ ngữ – suffix).

Ví dụ:

 
- Căn ng happy nghĩa là hnh phúc.

Tin t un- có nghĩa là không.
Hu t -ness có nghĩa là s vic,...

Từ đó ta có:

 
unhappy    : bt hnh
happiness  : nim hnh phúc

Và có cả những từ vừa có thêm thêm tiền tố và vừa có thể thêm hậu tố.

Ví dụ:

 
unhappiness	: s bt hnh.

Tất cả các từ bắt nguồn từ một từ gốc nên chúng được gọi những từ cùng gia đình (familiar).

Như vậy nếu biết được một số tiền tố và hậu tố, thì khi gặp bất kỳ một từ nào mà ta đã biết từ gốc của nó thì chúng ta cũng có thể đoán được nghĩa của từ mới này. Đây cũng là một cách hữu hiệu để làm tăng vốn từ của chúng ta lên. Nhưng lưu ý rằng điều này chỉ có thể áp dụng cho một chiều là từ tiếng Anh đoán nghĩa tiếng Việt. Không phải lúc nào chúng ta cũng có thể tự tiện ghép các tiền tố hay hậu tố vào bất kỳ từ gốc nào được.

B. Tiền tố trong tiếng Anh

Các tiền tố (tiếp đầu ngữ) dis-, in-, un- đều có nghĩa là không. Nhưng tiền tố un- mang nghĩa không mạnh hơn các tiền tố dis-, in-. Căn ngữ ghép với tiền tố un- có nghĩa gần như ngược lại nghĩa gốc.

Ví dụ tiền tố làm thay đổi nghĩa của từ gốc ban đầu:

 
- clean  : sch
unclean  : dơ bn

- agree  : đồng ý
disagree : không đồng ý

mis- : nhm
- to understand    : hiu
to misunderstand   : hiu lm

re- : làm li
- to read    : đọc
to reread    : đọc li

- to write   : viết
to rewrite   : viết li

Nếu bạn đã biết nghĩa của từ gốc, và tìm hiểu kỹ phần dưới đây thì với vô số từ được tạo từ các tiền tố phức tạp sẽ không thật sự làm khó bạn.

Phần dưới đây liệt kê một số tiền tố phổ biến trong tiếng Anh:

  • Tiền tố Un: thường mang nghĩa là không. Những từ mà có tiền tố un thường có nghĩa trái ngược với từ gốc ban đầu. Ví dụ:
     
    unaccordant (adj): không phù hp
    unanalysable (adj): không th phân tích được
    unaffected (adj): không xúc động, thn nhiên
    unafraid (adj): không s hãi
    unclean (adj): bn, bn thiu
    uncolored (adj): không màu sc
    uncontrolled (adj): không b km chế
    undisciplined (adj): vô k lut
    uneasy (adj): không thoi mái
  • Tiền tố Re: mang nghĩa là lại, lần nữa
     
    reappear (v.i): li xut hin, li hin ra
    rearrange (v.t): sp xếp li, b trí li
    rebirth (n): s sinh li
    rebuild (v.t): xây li, xây dng li
    recondition (v.t): tu sa li, tu b li
    recopy (v.t): chép li, sao li
    redeem (v.t): mua li, chuc li
    reform (v.t): t chc li, ci t li
    renew (v.t): phc hi, tân trang
  • Tiền tố mis: mang nghĩa là sai, nhầm, không tốt
     
    misadvise (v.t): không đúng, c vn sai
    misconduct (n): đạo đức xu, hnh kim xu
    miscount (n): s đếm sai
    miscount (v): đếm sai, tính sai
    misjudge (v): đánh giá sai, xét sai
    mistake (v): phm sai lm, phm li
    mistake (n): li, li lm
    misunderstand (v.t): hiu lm, hiu sai
  • Tiền tố dis: mang nghĩa là không
     
    disability (n): s bt tài
    disable (v.t): làm cho không đủ kh năng
    disaccustom (v.t): làm mt thói quen
    disaffirm (v.t): không công nhn, ph nhn
    disagree (v.i): không đồng ý
    discredit (n): s mt uy tín, s mang tai tiếng
    discredit (v.t): mt uy tín, làm mang tai tiếng
  • Tiền tố non: mang nghĩa là không
     
    non-acceptance (n): s không nhn
    non- believer (n): người không tín ngưỡng
    non-belligerent (n): nước không tham chiến
    non-belligerent (adj): không tham chiến
    non-contagious (adj): không lây
    non-cooperation (n): s bt cng tác
  • Tiền tố over: mang nghĩa là quá, quá liều
     
    overbusy (adj): quá bn
    overcareful (adj): quá cn thn
    over-confident (adj): quá tin
    overdear (adj): quá đắt
    over-delicate (adj): quá tế nh
    overdose (v.t): cho quá liu lượng
    overeat (v.i): ăn quá nhiu
    overestimate (v.t): đánh giá quá cao
  • Tiền tố out: mang nghĩa là ra ngoài, ra khỏi, rời xa
     
    outbreak (v.i): phun ra, pht ra
    outburst (n): s bc phát, s bùng n
    outcry (n): s la hét, tiếng la hhét
    outgoing (adj): đi ra
    outgush (v.i): phun ra, tóe ra
    outlet (n): ch thoat ra, li ra

Riêng nhóm tiền tố bắt đầu với chữ cái I, bao gồm các tiền tố I, Il, Im, In, Ir mang nghĩa là không, bất, thiếu sẽ tuân theo qui tắc sau:

  • I đặt trước gn
  • Il đặt trước l
  • Im đặt trước b, m, p
  • Ir đặt trước r

Ví dụ:

 
ignore (v.t): làm ra v không biết đến
illegal (adj): bt hp pháp
illiterate (n): người tht hc
illiterate (adj): tht hc
illogical (adj): không logic, phí lý
immodest (adj): bt lch sự, khiếm nhã
immoral (adj): vô đạo đức, trái đạo đức
impatient (adj): thiếu kiên nhn
impermanent (adj): không thường xuyên
impolite (adj): vô l
inconvenient (adj): bt tin
indenfinitive (adj): không định rõ, bt định
indelicate (adj): thiếu tế nh
infinite (adj): không h định, vô tn
irregular (adj): bt qui tc
irreligion (adj): s không tín ngưỡng
irresponsible (adj): thiếu tinh thn trách nhim

Trên đây là các tiền tố phổ biến mà bạn thường hay gặp. Tất nhiên là còn có rất nhiều tiền tố trong tiếng Anh nữa, và hi vọng rằng chúng ta sẽ gặp nhau trong một bài nào đó để trình bày tất cả các tiền tố trong tiếng Anh.

You may also like

Hậu tố trong tiếng Anh

A. Khái niệm chung về Tiền tố &