Trạng từ trong tiếng Anh

Trạng từ trong tiếng Anh

- in Ngữ pháp tiếng anh
387

A. Trạng từ trong tiếng Anh

  • Trạng từ (hay còn gọi là phó từ) trong tiếng Anh gọi là adverb.
  • Trạng từ là những từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu.
  • Trạng từ thường đứng trước từ hay mệnh đề mà nó cần bổ nghĩa. Nhưng cũng tùy trường hợp câu nói mà người ta có thể đặt nó đứng sau hay cuối câu.

Trạng từ có nhiều hình thức:

  • Những chữ đơn thuần như:

    very : rt, lm too : quá almost : hu như then : sau đó, lúc đó

  • Trạng từ cũng có thể thành lập bằng cách thêm -ly vào cuối một tính từ.

    slow (chm) –> slowly (mt cách chm chp) quick (nhanh) –> quickly (mt cách nhanh nhn) clear (sáng sa) –> clearly (mt cách sáng sa)

  • Trạng từ cũng có thể là là những từ kép như:

    everywhere (khp nơi) sometimes (đôi khi) anyhow (dù sao đi na)

  • Trạng từ cũng có thể là một thành ngữ (thành ngữ là một cụm từ gồm nhiều từ hợp nhau để tạo thành một nghĩa khác).

    next week (tun ti) this morning (sáng nay) at the side (ở bên) with pleasure (vui lòng) at first (trước tiên)

Ví dụ:

He walks slowly. Anh ta đi (mt cách) chm chp. We work hard. Chúng tôi làm vic vt vả. I don‘t go to my office this morning. Tôi không đến cơ quan sáng nay.

B. Phân loại trạng từ trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, trạng từ có thể được phân loại như sau:

  • Trạng từ chỉ cách thức: hầu hết các trạng từ này được thành lập bằng cách thêm -ly ở cuối tính từ và thường được dịch là một cách …

    bold (táo bo) –> boldly (mt cách táo bo) calm m ả) –> calmly (mt cách êm ả) sincere (chân tht) –> sincerely (mt cách chân tht)

    Nhưng một số tính từ khi chuyển sang thành trạng từ vẫn không thêm -ly ở cuối. Ví dụ: fast, …

    He walks fast. Anh ta đi nhanh. vì fast đây va là tính t va là trng t nên không thêm ly.

  • Trạng từ chỉ thời gian: sau đây là một số trạng từ chỉ thời gian mà ta thường gặp nhất:

    after (sau đó, sau khi), before (trước khi) immediately (tc khc), lately (mi đây) once (mt khi), presently (lúc này) soon (chng bao lâu), still (vn còn) today (hôm nay) tomorrow (ngày mai) tonight (ti nay) yesterday (hôm qua) last night (ti hôm qua) whenever (bt c khi nào) instantly (tc thi) shortly (chng my lúc sau đó)

  • Trạng từ chỉ tần suất:

    always (luôn luôn), often (thường hay), frequently (thường hay), sometimes (đôi khi), now and then (thnh thong), everyday (mi ngày, mi ngày), continually (lúc nào cũng), generally (thông thường), occasionally (thnh thong), rarely t khi), scarcely (hiếm khi), never (không bao giờ), regularly (đều đều), usually (thường thường).

    Ví dụ:

    She always works well. Cô ta luôn luôn làm vic tt. I rarely come here. Tôi ít khi đến đây. I usually get up at 5 o‘clock. Tôi thường dậy lúc 5 giờ.

  • Trạng từ chỉ địa điểm:

    above (bên trên), below (bên dưới), along (dc theo), around (xung quanh), away i xa, khi, mt), back i li), somewhere (đâu đó), through (xuyên qua).

    Ví dụ:

    They walk through a field. H đi xuyên qua mt cánh đồng.

  • Trạng từ chỉ mức độ: để cho biết hành động diễn ra đến mức độ nào, thường các trạng từ này được dùng với tính từ hay một trạng từ khác hơn là dùng với động từ.

    too (quá), absolutely (tuyt đối), completely (hoàn toàn), entirely (hết thy), greatly (rt là), exactly (qu tht), extremely (vô cùng), perfectly (hoàn toàn), slightly (hơi), quite (hoàn toàn), rather (có phn).

    Ví dụ:

    The tea is too hot. Trà quá nóng. I‘m very pleased with your success. Tôi rất hài lòng với thành quả của anh.

  • Các trạng từ khẳng định, phủ định, phỏng đoán:

    certainly (chc chn), perhaps (có lẽ), maybe (có lẽ), surely (chc chn), of course (dĩ nhiên), willingly (sn lòng), very well (được ri).

  • Các trạng từ dùng để mở đầu câu:
     
    fortunately (may thay),         unfortunately (ri thay), 
    luckily (may mn thay),         suddenly (đột nhiên),
    ...

You may also like

Hậu tố trong tiếng Anh

A. Khái niệm chung về Tiền tố &