Từ láy là gì? Tác dụng của từ láy? Phân biệt từ láy và từ ghép hay nhất

Từ láy là gì? Tác dụng của từ láy? Phân biệt từ láy và từ ghép hay nhất

- in Tổng Hợp
188

Hãy cùng Muôn Màu theo dõi nội dung hay nhất về Từ láy là gì? Tính năng của từ láy? Phân biệt từ láy và từ ghép
dưới đây nhé:

Cùng muonmau.vn mày mò từ láy là gì, chức năng của từ láy, phân biệt từ láy và từ ghép,…

Trong cuộc sống thường nhật, chúng ta sử dụng rất nhiều từ láy, từ láy có thể hiện ra trong các văn bản, hay trong các cuộc giao tiếp, hội thoại hằng ngày. Bên cạnh đó với nhiều người, do chưa hiểu chi tiết về loại từ này, nên đã có những lầm lẫn lúc sử dụng từ láy. Vậy từ láy là gì? Và cách phân biệt từ láy và từ ghép ra sao?

Mục lục

Từ láy là gì?

Từ láy là từ được cấu tạo từ 2 tiếng, được hình thành bởi các tiếng giống nhau về âm, về vần hoặc cả âm và vần. Trong ấy có thể có 1 tiếng có nghĩa hoặc tất cả các tiếng đều ko có nghĩa, lúc ấy 2 từ được ghép với nhau hình thành 1 từ có nghĩa.

Tỉ dụ: ào ào, xanh xanh, thăm thẳm, lanh lảnh, ……

Phân loại từ láy

Dựa vào cấu trúc, cấu tạo giống nhau của các bộ phận thì từ láy được phân thành 2 loại chính là từ láy toàn thể và từ láy bộ phận.

Từ láy toàn thể: Là loại từ được láy giống nhau cả phần âm, vần, dấu câu tỉ dụ như xanh xanh, xoành xoạch, ào ào.

Thỉnh thoảng để nhấn mạnh và tạo sự tinh tế hài hòa về âm thanh, 1 số từ còn được chỉnh sửa phụ âm cuối hoặc thanh điệu. Tỉ dụ: Thoang thoảng, lanh lảnh, ngoan ngoãn.

Từ láy bộ phận: Là loại từ được láy giống phần âm hoặc phần vần, dấu câu có thể giống hoặc khác tùy vào cách người mua muốn:

– Láy âm: Là những từ có phần âm lặp lại nhau.

Tỉ dụ: Bát ngát, triền miên, dễ nhìn, ngờ ngạc, mếu máo…

– Láy vần: Là những từ có phần vần lặp lại nhau.

Tỉ dụ: Chông chênh, liêu xiêu, lao xao, liu diu.

Từ láy bộ phận thường được sử dụng nhiều hơn từ láy toàn thể vì dễ phối vần và âm.

Từ láy có chức năng gì?

Từ láy được sử dụng hết sức cởi mở. Người mua chuyển đổi các loại từ láy có thể mang lại cho người đọc, người nghe những cảm nhận không giống nhau. Nếu các từ láy hoàn toàn tạo điều kiện cho người nói, người viết nhấn mạnh sự vật, sự việc, hiện tượng; thì 1 chút chuyển đổi về thanh điệu hoặc phụ âm cuối lại mang lại 1 vẻ đẹp hài hòa, tinh tế.

Khởi hành từ sự chuyển đổi cởi mở của mình, từ láy được sử dụng bình thường trong cả văn nói và văn viết. Thông thường từ láy được dùng để mô tả nhấn mạnh vẻ đẹp của cảnh quan, hình trạng của sự vật hoặc diễn tả xúc cảm, tâm cảnh, trình trạng, âm thanh … của con người, của sự vật và hiện tượng trong cuộc sống. Từ ấy, mang lại cho con người 1 cái nhìn đa chiều và thâm thúy đối với vấn đề được nhắc đến.

Cách phân biệt từ ghép và từ láy

Tiếng Việt vốn nổi danh phong phú và phức tạp. Tiếng Việt cũng có 1 loại từ nữa ấy là từ ghép, khá giống với từ láy. Và để phân biệt từ láy và từ ghép thì không hề người nào cũng làm được, có 1 vài cách giúp chúng ta phân biệt được 2 loại từ này nhưng bạn có thể tham khảo như sau:

Cách 1: Láy âm là từ ghép nghĩa

1 trong 2 từ là từ Hán Việt. Nếu 1 trong 2 từ thuộc từ Hán Việt thì ấy chính là ghép chứ không hề từ láy.

Tỉ dụ như từ “Đàng hoàng” thì “tử” là từ Hán Việt, cho dù nó láy âm đầu nhưng mà vẫn được xác định là từ ghép.

Cách 2: Nghĩa của các từ tạo thành. Từ nhưng 2 âm tiết đều có nghĩa chi tiết thì chẳng thể là từ láy, ấy là từ ghép.

Tỉ dụ: máu mủ, trẻ trai, che chắn…

Trái lại, nếu chỉ 1 tiếng có ý nghĩa thì ấy là láy âm. tỉ dụ: lảm nhảm, lạnh lùng…

Cách 3: Nếu 2 tiếng trong từ có thể đảo trật tự thì ấy là từ ghép. Lúc chúng ta đảo trật tự từ các tiếng trong 1 từ được thì ấy chính là từ ghép. Bởi vì, láy âm nhìn chung là ko đảo được trật tự từ.

Tỉ dụ: mịt mờ/mờ mịt, thờ thẫn/thẫn thờ…

Cộng với từ láy, từ ghép là 1 dạng cấu tạo của từ phức. Dù rằng đều được tạo thành từ 2 tiếng trở lên có nghĩa. Bên cạnh đó, giữa chúng cũng có những nét dị biệt rõ rệt. Sự dị biệt ấy được trình bày phê duyệt bảng sau:

Chỉ tiêu Từ láy Từ ghép
Khái niệm Từ láy là từ được phổi hợp bởi những tiếng tiếng có âm đầu hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau. Từ ghép là từ được tạo thành bởi 2 tiếng trở lên có nghĩa.
Nghĩa của từ tạo thành Từ láy có thể tạo thành bởi 1 từ có nghĩa hoặc cả 2 từ đều ko có nghĩa.

Tỉ dụ:

– “Thơm tho” được tạo thành bởi:
+ Từ “Thơm” là tính từ được dùng để chỉ mùi hương;

+ Từ “tho” là từ ko có nghĩa.

– “Bâng khuâng” là từ láy bộ phận chỉ xúc cảm luyến tiếc, thương nhớ xen lẫn nhau. Bên cạnh đó, từ “bâng” và “khuâng” lại ko có nghĩa lúc đứng 1 mình

Cả 2 từ tạo thành đều có nghĩa.

Tỉ dụ: Từ “Non sông” là từ phức được tạo thành bởi 2 tiếng có nghĩa ấy là từ Đất và Nước:

+ “Đất” có tức là chất rắn làm thành làm trên cùng của trái đất, nơi nhưng con người, động vật và thực vật sinh sống.

+ “Nước” là chất lỏng ko màu, ko mùi và còn đó trong thiên nhiên ở ao hồ, sông, biển,…

2 từ “Đất” và “Nước” tạo thành từ phức có nghĩa chung là phần cương vực trong quan hệ với dân tộc làm chủ và sống trên ấy.

Nghĩa của bắt đầu từ đảo địa điểm các tiếng Lúc đảo trật tự các tiếng, từ láy ko có nghĩa.

Tỉ dụ: từ “thơm tho” lúc đổi địa điểm 2 tiếng cho nhau thành “tho thơm” thì ko có nghĩa

Đối với từ ghép, lúc đổi địa điểm các tiếng vẫn có ý nghĩa.

Tỉ dụ: từ “đớn đau”, lúc đảo địa điểm thành “đau đớn” vẫn có nghĩa.

Có thành phần Hán Việt Từ phức có thành phần Hán Việt trong câu không hề từ láy.

Tỉ dụ: từ “đàng hoàng”, trong ấy có từ “tử” là từ Hán Việt. Dù rằng lặp âm đầu, bên cạnh đó từ “đàng hoàng” không hề từ láy.

Có thành phần Hán Việt trong câu là từ ghép.

Trái lại, mặc dầu từ “đàng hoàng” điệp âm đầu “t”, có “tử” là từ Hán Việt. Do ấy từ “đàng hoàng” là từ ghép.

Bài tập về từ ghép và từ láy

Bài 1. Hãy xếp các từ phức sau vào 2 loại từ ghép và từ láy: lừng lững, lủng củng, hung hãn, mộc mạc, nhũn nhặn, kiên cố, dai sức, kiên cố. 

Bài 2. Từ nào không hề từ láy?

a. lung linh, nhấp nhánh, long lanh, thập thò, mập lên

b. bát ngát, mịt mờ, ngấp nghé, bụ bẫm, đậm nhạt

Bài 3. Từ láy “xanh rớt” dùng để tả màu sắc của nhân vật:

A. da người

B. lá cây còn non

C. lá cây đã già

D. trời.

Bài 4. Xếp các từ: châm chọc, chậm rãi, mê man, ngóng chờ, bé nhẹ, mong mỏi, phương hướng, vấn vương, tươi tỉnh vào 2 cột: từ ghép và từ láy.

Bài 5.

a. Tạo 2 từ ghép có nghĩa phân loại, 2 từ ghép có nghĩa tổng hợp, 1 từ láy từ mỗi tiếng sau: bé, sáng, lạnh.

b. Tạo 1 từ ghép, 1 từ láy chỉ màu sắc từ mỗi tiếng sau: xanh, đỏ, trắng, vàng, đen.

Bài 6. Cho các từ: mải miết, xa xăm, lạ lẫm, bằng lặng, bằng vận, ngóng chờ, mong mỏi, mộng mơ, lạnh lùng, nhạt nhẽo, gớm ghê, siêng năng, nhấp nhoáng, quý mến, thân thương, anh chị, con vật, bông hoa, bàn học.

a. Xếp những từ trên thành 2 nhóm: từ ghép, từ láy.

b. Cho biết tên gọi của kiểu từ ghép và từ láy ở mỗi nhóm trên.

Bài 7. Cho đoạn văn sau:

“Đêm về khuya lặng gió. Sương phủ trắng mặt sông. Những bầy cá nhao lên đớp sương “tom tóp”, ban sơ còn thưa thớt dần dần tiếng tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền.”

a. Tìm những từ láy có trong đoạn văn.

b. Phân loại các từ láy tìm được theo các kiểu từ láy đã học.

Bài 8. Xác định rõ 2 kiểu từ ghép đã học (từ ghép có nghĩa phân loại, từ ghép có nghĩa tổng hợp) trong các từ ghép sau: hot lạnh, hot ran, hot nực, hot giãy.

Bài 9. Tìm các từ láy có 2, 3, 4 tiếng.

Bài 10. Em hãy ghép 5 tiếng sau thành 6 từ ghép phù hợp: thích, quý, yêu, thương, mến.

Bài 11. Xác định từ láy trong các dòng thơ sau và cho biết chúng thuộc vào loại từ láy nào:

Gió nâng tiếng hát chói chang
Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân mây
Tay nhè nhẹ chút, người ơi
Trông đôi hạt rụng hạt rơi xót lòng.
Mảnh sân trăng lúa chất đầy
Vàng tuôn trong tiếng máy quay xập xình
Nắng già hạt gạo thơm ngon
Bưng lưng cơm trắng nắng còn thơm tho.

Bài 12. Tìm từ láy, từ ghép trong các câu:

a. Mưa mùa xuân xôn xao, phất phới… Những hạt mưa bé bỏng, mềm mại, rơi nhưng như nhảy nhót.

b. Chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên. Cái bóng chú bé xíu lướt nhanh trên mặt hồ. Mặt hồ trải rộng bát ngát và lặng sóng.

c. Ngoài đường, tiếng mưa rơi lộp bộp, tiếng chân người chạy nhem nhép.

d. Hằng 5, vào mùa xuân, tiết trời ấm áp, đồng bào Ê đê, M’nông lại tâng bừng mở hội đua voi.

e. Suối chảy róc rách.

Bài 13. Tìm từ láy trong đoạn văn sau:

“Bản làng đã thức giấc. Đấy đây, ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp. Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng chuyện trò rầm rì, tiếng gọi nhau ơi ới.

Tảng sáng, vòm trời cao xanh bát ngát. Gió từ trên đỉnh núi tràn xuống thung lũng mát lạnh.”

Bài 14. Tìm những tiếng có thể liên kết với “lễ” để tạo thành từ ghép. Tìm từ cùng nghĩa và từ trái nghĩa với từ “lễ độ”.

Bài 15. Cho 1 số từ sau: thực thà, bè bạn, hư hỏng, bạn học, siêng năng, bạn đường, ngoan ngoãn, hỗ trợ, độc giả, gian truân, ông bà, ăn uống, huê hồng, dễ nhìn, tươi vui, thương mến, hot lạnh, cười nói, phệ mập, cười đùa, cáu kỉnh, mong muốn, xinh xinh, đầy đặn, xanh xanh, nhanh nhảu, khóc lóc, mủm mỉm.

Hãy xếp các từ trên vào 3 nhóm:

a. Từ ghép tổng hợp

b. Từ ghép phân loại

c. Từ láy

Bài 16. Trong bài: “Tre Việt Nam” thi sĩ Nguyễn Duy có viết:

“Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm
Thương nhau tre chẳng ở riêng
Luỹ thành từ ấy nhưng nên hỡi người”

– Trong đoạn thơ trên, tác giả ca tụng những nhân phẩm nào của tre?

– Tìm các từ láy trong đoạn thơ trên.

Bài 17. Phân các từ ghép sau thành 2 loại:

Học tập, theo đòi, học hỏi, học vẹt, học lóm, học hành, anh cả, anh em, anh trai, anh rể, bạn học, độc giả, bạn đường.

Bài 18. Tìm các từ láy trong bài thơ sau:

“Ngày Huế đổ máu,
Chú Hà Nội về,
Trùng hợp chú cháu,
Gặp nhau Hàng Bè.

Chú nhỏ loắt choắt,
Cái xắc xinh xinh,
Cái chân thoăn thoắt,
Cái đầu nghênh nghênh,

Ca-lô đội lệch,
Miệng huýt sáo vang,
Như con chim chích,
Nhảy trên đường vàng…

– “Cháu đi liên lạc,
Vui lắm chú à.
Ở đồn Mang Cá,
Thích hơn ở nhà!”

Cháu cười híp mí,
Má đỏ bồ quân:
– “Thôi, chào đồng đội!”
Cháu đi xa dần…

Cháu đi đường cháu,
Chú lên đường ra,
Ðến nay tháng 6,
Chợt nghe tin nhà.

Ra thế,
Lượm ơi!

1 hôm nào ấy,
Như bao hôm nào,
Chú đồng đội bé,
Bỏ thư vào bao,

Vụt qua chiến trận,
Ðạn bay vèo vèo,
Thư đề “Thượng khẩn”,
Sợ chi hiểm nghèo!

Ðường quê vắng ngắt,
Lúa trổ đòng đòng,
Ca-lô chú nhỏ,
Nhấp nhô trên đồng…

Bỗng lòe chớp đỏ,
Thôi rồi, Lượm ơi!
Chú đồng đội bé,
1 dòng máu tươi!

Cháu nằm trên lúa,
Tay nắm chặt bông,
Lúa thơm mùi sữa,
Hồn bay giữa đồng.
Lượm ơi, còn ko?

Chú nhỏ loắt choắt,
Cái xắc xinh xinh,
Cái chân thoăn thoắt,
Cái đầu nghênh nghênh.

Ca-lô đội lệch,
Miệng huýt sáo vang,
Như con chim chích,
Nhảy trên đường vàng…”

(Lượm, Tố Hữu)

Xem thêm  Mẫu Báo cáo kết quả công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng New

Bài 19. Trong các từ sau, từ nào là từ ghép, từ nào là từ láy?

Bé nhắn, lạnh lẽo, cập kênh, trục đường, hoa quả, dế yêu, dễ nhìn, xa xăm, máy tính, xấu xí, dễ nhìn, lo âu, chạy nhảy, nhảy nhót, mơ mòng, mong ước, nhấp nhoáng.

Bài 20. Tìm các từ không hề là từ ghép:

a. mơ mòng, mong ước, mộng mơ, giấc mơ

b. lo âu, lo nghĩ, lo sợ, buồn lo

c. nhớ mong, nhớ nhung, thương nhớ

d. bé nhẹ, bé nhỏ, bé phệ, bé nhất

Bài 21. Phân loại các từ ghép sau thành 2 loại: từ ghép có nghĩa phân loại và từ ghép có nghĩa tổng hợp: ông bà, ông ngoại, bà ngoại, con vật, con chó, con mèo, con gà, bông hoa, huê hồng, hoa lan, hoa huệ, sách vở, anh em, quả hồng, cặp sách, bút chì, quạt nan, sổ tay, thầy u, bàn ghế, cây bàng, chó mèo, kì vọng.

Bài 22. Xếp các từ láy vừa tìm được ở bài 18 vào các nhóm sau:

a. Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở âm đầu.

b. Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở vần.

c. Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở cả âm đầu và vần.

Bài 23.

a. Tìm các từ ghép chỉ nghề nghiệp (Tỉ dụ: cô giáo, thầy thuốc…)

b. Tìm các từ ghép chỉ đồ dùng học tập (Tỉ dụ: bàn ghế, cặp sách…)

Bài 24. Cho đoạn thơ sau:

1 bếp lửa lởn vởn sương sớm
1 bếp lửa ấp iu nồng đượm
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa!

(Bếp lửa, Bằng Việt)

Tìm các từ ghép, từ láy trong đoạn thơ sau.

Bài 25. Cho đoạn văn sau:

“Biển luôn chỉnh sửa tuỳ theo màu sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên cứng ngắc. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ mòng dịu hơi sương. Trời u ám mưa mây, biển xám xịt, nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu bức xúc. Như 1 con người biết buồn vui. Biển khi tẻ nhạt, lạnh lùng, khi sôi nổi, hể hả, khi đăm chiêu, cáu kỉnh.”

a. Tìm từ láy trong đoạn văn sau.

b. Xếp đặt các từ láy vào các nhóm:

– Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở âm đầu.

– Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở vần.

– Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở cả âm đầu và vần.

Bài 26. Từ “khinh khích” dùng để chỉ?

A. tiếng cười

B. tiếng khóc

C. ngôn ngữ

D. tiếng hét

Bài 27. Hãy tìm các từ láy

– Giống nhau cả âm đầu và vần (Tỉ dụ: thoăn thoắt…)

– Giống nhau ở âm đầu (Tỉ dụ: tháp thoáng…)

– Giống nhau ở vần (Tỉ dụ: ton ton…)

Bài 28. Từ các tiếng sau, hãy tạo ra các từ ghép: ăn, xe, vui.

Bài 29.

a. Tìm các từ láy chỉ hình trạng (Tỉ dụ: mảnh mai, gầy gò…)

b. Tìm các từ láy chỉ âm thanh (Tỉ dụ: ầm ĩ, ầm ầm…)

Bài 30. Thi tìm nhanh các từ ghép:

a. Tên gọi các loại quả

b. Tên gọi các công cụ giao thông

Bài 31. Tìm các từ ghép trong đoạn thơ sau:

“Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi”

(Đoàn thuyền đánh cá, Huy Cận)

Bài 32. Tìm từ láy trong đoạn thơ sau:

“Con chim chiền chiện
Bay vút, vút cao
Lòng đầy yêu quý
Khúc hát ngọt ngào.

Cánh đập trời xanh
Cao hoài, cao vợi
Tiếng hót long lanh
Như cành sáng chói”

(Con chim chiền chiện, Huy Cận)

Bài 33. Tìm từ ghép và từ láy trong đoạn thơ sau:

“Trong tù ko rượu cũng ko hoa,
Cảnh đẹp đêm nay khó dửng dưng
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm thi sĩ.”

(Ngắm trăng, Hồ Chí Minh)

Bài 34. Đâu là từ láy?

A. cỏ cây

B. thập thò

C. thân yêu

D. mộng mơ

Bài 35. Đâu là từ ghép?

A. xanh rớt

B. gầy gò

C. kì vọng

D. bát ngát

Bài 36. Đâu là từ láy toàn thể?

A. thập thò

B. mịt mờ

C. lồi lõm

D. đo đỏ

Bài 37. Đâu là từ ghép phân loại?

A. ăn uống

B. chạy nhảy

C. con gà

D. áo quần

Bài 38. Đâu là đáp án chỉ có từ láy?

A. lạnh lùng, thăm thẳm, gập ghềnh

B. máy tính, trăng trắng, ngấp nghé

C. nhấp nhoáng, hoa lan, quả mận

Bài 39. Đâu là từ ghép tổng hợp?

A. gà con

B. rau cải

C. bánh kẹo

D. quả mít

Bài 40. Đâu không hề là từ láy?

A. nhấp nhô

B. dễ nhìn

C. cha mẹ

D. phệ mạp

Đáp án:

Bài 1.

– Từ ghép: hung hãn, mộc mạc, dai sức, kiên cố

– Từ láy: sừng sững, lủng củng, nhũn nhặn, kiên cố.

Bài 2.

a. Từ không hề từ láy là: mập lên

b. Từ không hề từ láy: đậm nhạt

Bài 3. A

Bài 4.

Từ ghép Từ láy
châm chọc, ngóng chờ, phương hướng, bé nhẹ, mong mỏi chậm rãi, mê man, ươi tắn, vấn vương

 

Bài 5.

a.

* bé:

– Từ ghép phân loại: việc bé, chuyện bé

– Từ ghép tổng hợp: phệ bé, bé nhỏ

– Từ láy: nho bé

* sáng:

– Từ ghép phân loại: sáng trưng, sáng chói

– Từ ghép tổng hợp: sáng tối, sáng tươi

– Từ láy: lạc quan

* lạnh:

– Từ ghép phân loại: lạnh tanh, lanh tanh

– Từ ghép tổng hợp: hot lạnh, giá lạnh, lạnh giá

– Từ láy: lành lạnh

b.

* xanh:

– Từ ghép: xanh đậm

– Từ láy: xanh xanh

* đỏ:

– Từ ghép: đỏ tươi

– Từ láy: đo đỏ

* trắng

– Từ ghép: trắng bệch

– Từ láy: trăng trắng

* vàng:

– Từ ghép: vàng nhạt

– Từ láy: vàng vọt

* đen:

– Từ ghép: đen huyền

– Từ láy: đen đúa

Bài 6.

a.

– Từ ghép: lạ lẫm, bằng lặng, ngóng chờ, mong mỏi, mộng mơ, gớm ghê, quý mến, thân thương, anh chị, con vật, bông hoa, bàn học

– Từ láy: mải miết, xa xăm, bằng vận, lạnh lùng, nhạt nhẽo, siêng năng, nhấp nhoáng

b.

– Từ ghép:

● Ghép phân loại: lạ lẫm, ngóng chờ, mong mỏi, mộng mơ, gớm ghê, quý mến, thân thương, anh chị, con vật, bông hoa

● Ghép tổng hợp: bàn học

– Từ láy: mải miết, xa xăm, bằng vận, lạnh lùng, nhạt nhẽo, siêng năng, nhấp nhoáng (đều là từ láy phụ âm đầu).

Bài 7.

  1. Từ láy là: tom tóp, thưa thớt, dần dần, tũng toẵng, xôn xao
  2. Phân loại:

– Láy phụ âm đầu: tom tóp, tũng toẵng, xôn xao

– Láy vần: thưa thớt

– Láy toàn thể: dần dần

Bài 8.

– Từ ghép có nghĩa phân loại: hot lạnh.

– Từ ghép có nghĩa tổng hợp: hot bỏng, hot ran, hot nực, hot giãy.

Bài 9.

– Từ láy có 2 tiếng: đo đỏ, bát ngát, nho bé, gầy gò…

– Từ láy có 3 tiếng: sát sàn sạt, ướt lượt thượt…

– Từ láy có 4 tiếng: đủng đà lững thững, đỏng đa đỏng đảnh, vớ va vớ vẩn, gật gà gật gù…

Bài 10.

Các từ ghép là: yêu quý, thích thú, mến thương, yêu mến, thương yêu, quý mến

Bài 11.

– Các từ láy là: chói chang, long lanh, nhè nhẹ, xập xình, thơm tho.

– Đây đều là các từ láy phụ âm đầu.

Bài 12.

a.

– Từ ghép: mùa xuân, hạt mưa, bé bỏng

– Từ láy: xôn xao, phất phới, mềm mại, nhảy nhót.

b.

– Từ ghép: chú chuồn chuồn nước, cái bóng, mặt hồ

– Từ láy: bát ngát

c.

– Từ ghép: tiếng mưa, tiếng chân

– Từ láy: lộp bộp, nhem nhép

d.

– Từ ghép: hằng 5, mùa xuân, tiết trời, đồng bào

– Từ láy: tâng bừng

e.

– Từ ghép: ko có

– Từ láy: róc rách

Bài 13.

Từ láy là: bập bùng, rầm rì, bát ngát

Bài 14.

– Các từ liên kết với “lễ’ tạo thành từ ghép là: lễ nghĩa, lễ thức, lễ hội, lễ phẩm, lễ tang, lễ đài, lễ phục…

– Từ đồng nghĩa với lễ độ: lịch sự

– Từ trái nghĩa với lễ độ: láo xược, thất lễ…

Bài 15.

  1. Từ ghép tổng hợp: bè bạn, hư hỏng, hỗ trợ, ông bà, ăn uống, tươi vui, hot lạnh, cười nói, phệ mập, cười đùa, mong muốn.
  2. Từ ghép phân loại: bạn học, bạn đường, độc giả, huê hồng, thương mến.
  3. Từ láy: thực thà, siêng năng, ngoan ngoãn, gian truân, dễ nhìn, cáu kỉnh, xinh xinh, đầy đặn, xanh xanh, nhanh nhảu, khóc lóc, mủm mỉm.

Bài 16.

– Nhân phẩm: mến thương, đùm bọc và kết đoàn.

– Các từ láy là: bão bùng

Bài 17.

– Từ ghép phân loại: theo đòi, học vẹt, học lóm, anh cả, anh trai, anh rể, bạn học, độc giả, bạn đường.

– Từ ghép tổng hợp: học hành, học hỏi, học tập, anh em.

Bài 18.

Các từ láy: loắt choắt, xinh xinh, thoăn thoắt, nghênh nghênh, vèo vèo, nhấp nhô.

Bài 19.

– Từ ghép: trục đường, hoa quả, dế yêu, máy tính, dễ nhìn, chạy nhảy, mong ước.

– Từ láy: bé nhắn, lạnh lẽo, cập kênh, dễ nhìn, xa xăm, xấu xí, lo âu, nhảy nhót, mơ mòng, nhấp nhoáng.

Bài 20.

a. mơ mòng

b. lo âu

c. nhớ nhung

d. bé nhẹ

Bài 21.

– Từ ghép có nghĩa phân loại: ông ngoại, bà ngoại, con chó, con mèo, con gà, huê hồng, hoa lan, hoa huệ, quả hồng, cặp sách, bút chì, quạt nan, sổ tay, cây bàng.

– Từ ghép có nghĩa tổng hợp: ông bà, con vật, bông hoa, sách vở, anh em, thầy u, bàn ghế, chó mèo, kì vọng.

Bài 22.

a. Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở âm đầu: nhấp nhô.

b. Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở vần: loắt choắt, thoăn thoắt

c. Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở cả âm đầu và vần: xinh xinh, nghênh nghênh, vèo vèo.

Bài 23.

a. Tìm các từ ghép chỉ nghề nghiệp: y tá, thầy cô giáo, quân nhân, công an, ca sĩ, nhạc sĩ, người mẫu…

b. Tìm các từ ghép chỉ đồ dùng học tập: bút chì, bút mực, cặp sách, sách vở, thước kẻ…

Bài 24.

– Từ ghép: bếp lửa, sương sớm, nồng đượm, nắng mưa

– Từ láy: lởn vởn

Bài 25.

– Từ láy: mơ mòng, xám xịt, nặng nề, ầm ầm, lạnh lùng, sôi nổi, hể hả, cáu kỉnh.

– Xếp đặt:

  • Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở âm đầu: mơ mòng, xám xịt, nặng nề, lạnh lùng, hể hả, cáu kỉnh.
  • Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở vần:sôi nổi
  • Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở cả âm đầu và vần: ầm ầm

Bài 26. A

Bài 27.

– Giống nhau cả âm đầu và vần: xanh xanh, nho bé, nghênh nghênh, trăng trắng, êm ả, thờ ơ, mênh mang…

– Giống nhau ở âm đầu: thập thò, tươi tỉnh, mảnh khảnh, lượn lẹo, gầy gò, bì bõm, bập bềnh…

– Giống nhau ở vần: thuôn thả, chơi vơi, canh cánh, lúng túng, lảu bảu, bứt rứt, bủn nhủn….

Bài 28.

– Các từ là:

  • ăn: ăn uống, ăn chơi, ăn bánh, ăn cơm…
  • xe: xe máy, xe đạp, xe oto, xe tải…
  • vui: vui chơi, vui mừng, vui cười…

Bài 29.

a. Tìm các từ láy chỉ hình trạng: thuôn thả, mảnh mai, dặt dẹo, tha thướt…

b. Tìm các từ láy chỉ âm thanh: tích tắc, khinh khích, oe oe, vun vút, rì rào, xạc xào…

Bài 30. Thi tìm nhanh các từ ghép:

a. Tên gọi các loại quả: quả đào, quả mận, quả lê, quả ổi, quả táo, quả dưa đỏ, quả đu đủ, quả măng cụt, quả lựu…

b. Tên gọi các công cụ giao thông: xe đạp, xe máy, thuyền buồm, tàu thủy, tàu hỏa, tàu bay…

Bài 31.

Các từ ghép là: mặt trời, đoàn thuyền, câu hát, gió khơi

Bài 32.

Các từ láy là: ngọt ngào, long lanh

Bài 33.

– Từ ghép: cửa sổ, thi sĩ

– Từ láy: dửng dưng

Bài 34. B

Bài 35. C

Bài 36. D

Bài 37. C

Bài 38. A

Bài 39. C

Bài 40. C

Qua bài viết ở trên, muonmau.vn đã giúp các em học trò thông suốt định nghĩa: từ láy là gì, chức năng của từ láy, cách phân biệt từ láy và từ ghép, bài tập về từ láy và từ ghép. Các em học trò có thể truy cập website muonmau.vn để mày mò các bài viết có lợi trong công đoạn học tập và thi cử.

Đăng bởi: muonmau.vn

Phân mục: Tổng hợp

Trên đây là nội dung về Từ láy là gì? Tính năng của từ láy? Phân biệt từ láy và từ ghép
được nhiều độc giả tìm đọc ngày nay. Chúc bạn tích lũy được nhiều tri thức quý báu qua bài viết này!

Tham khảo bài khác cùng phân mục: Kiến Thức Tổng Hợp

Từ khóa kiếm tìm: Từ láy là gì? Tính năng của từ láy? Phân biệt từ láy và từ ghép

Xem thêm  Báo cáo tổng hợp kết quả xếp loại giáo viên New

Thông tin khác

+

Từ láy là gì? Tính năng của từ láy? Phân biệt từ láy và từ ghép

#Từ #láy #là #gì #Tác #dụng #của #từ #láy #Phân #biệt #từ #láy #và #từ #ghép

(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push();

Cùng muonmau.vn mày mò từ láy là gì, chức năng của từ láy, phân biệt từ láy và từ ghép,…
Trong cuộc sống thường nhật, chúng ta sử dụng rất nhiều từ láy, từ láy có thể hiện ra trong các văn bản, hay trong các cuộc giao tiếp, hội thoại hằng ngày. Bên cạnh đó với nhiều người, do chưa hiểu chi tiết về loại từ này, nên đã có những lầm lẫn lúc sử dụng từ láy. Vậy từ láy là gì? Và cách phân biệt từ láy và từ ghép ra sao?

Bài viết vừa qua

Mở bài và kết bài Tràng Giang của Huy Cận

2 giờ trước

Voucher là gì? Coupon là gì?

16 giờ trước

Viết 4 – 5 câu kể về 1 buổi đi chơi cùng người nhà (hoặc thầy cô, bè bạn)

1 ngày trước

Viết 4 – 5 câu trình bày tình cảm, xúc cảm của em lúc 5 học sắp hoàn thành

1 ngày trước

Nội dung1 Từ láy là gì?2 Phân loại từ láy3 Từ láy có chức năng gì?4 Cách phân biệt từ ghép và từ láy
Từ láy là gì?
Từ láy là từ được cấu tạo từ 2 tiếng, được hình thành bởi các tiếng giống nhau về âm, về vần hoặc cả âm và vần. Trong ấy có thể có 1 tiếng có nghĩa hoặc tất cả các tiếng đều ko có nghĩa, lúc ấy 2 từ được ghép với nhau hình thành 1 từ có nghĩa.
Tỉ dụ: ào ào, xanh xanh, thăm thẳm, lanh lảnh, ……

(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push();

Phân loại từ láy
Dựa vào cấu trúc, cấu tạo giống nhau của các bộ phận thì từ láy được phân thành 2 loại chính là từ láy toàn thể và từ láy bộ phận.
Từ láy toàn thể: Là loại từ được láy giống nhau cả phần âm, vần, dấu câu tỉ dụ như xanh xanh, xoành xoạch, ào ào.
Thỉnh thoảng để nhấn mạnh và tạo sự tinh tế hài hòa về âm thanh, 1 số từ còn được chỉnh sửa phụ âm cuối hoặc thanh điệu. Tỉ dụ: Thoang thoảng, lanh lảnh, ngoan ngoãn.
Từ láy bộ phận: Là loại từ được láy giống phần âm hoặc phần vần, dấu câu có thể giống hoặc khác tùy vào cách người mua muốn:
– Láy âm: Là những từ có phần âm lặp lại nhau.
Tỉ dụ: Bát ngát, triền miên, dễ nhìn, ngờ ngạc, mếu máo…
– Láy vần: Là những từ có phần vần lặp lại nhau.
Tỉ dụ: Chông chênh, liêu xiêu, lao xao, liu diu.
Từ láy bộ phận thường được sử dụng nhiều hơn từ láy toàn thể vì dễ phối vần và âm.

Từ láy có chức năng gì?
Từ láy được sử dụng hết sức cởi mở. Người mua chuyển đổi các loại từ láy có thể mang lại cho người đọc, người nghe những cảm nhận không giống nhau. Nếu các từ láy hoàn toàn tạo điều kiện cho người nói, người viết nhấn mạnh sự vật, sự việc, hiện tượng; thì 1 chút chuyển đổi về thanh điệu hoặc phụ âm cuối lại mang lại 1 vẻ đẹp hài hòa, tinh tế.
Khởi hành từ sự chuyển đổi cởi mở của mình, từ láy được sử dụng bình thường trong cả văn nói và văn viết. Thông thường từ láy được dùng để mô tả nhấn mạnh vẻ đẹp của cảnh quan, hình trạng của sự vật hoặc diễn tả xúc cảm, tâm cảnh, trình trạng, âm thanh … của con người, của sự vật và hiện tượng trong cuộc sống. Từ ấy, mang lại cho con người 1 cái nhìn đa chiều và thâm thúy đối với vấn đề được nhắc đến.
Cách phân biệt từ ghép và từ láy
Tiếng Việt vốn nổi danh phong phú và phức tạp. Tiếng Việt cũng có 1 loại từ nữa ấy là từ ghép, khá giống với từ láy. Và để phân biệt từ láy và từ ghép thì không hề người nào cũng làm được, có 1 vài cách giúp chúng ta phân biệt được 2 loại từ này nhưng bạn có thể tham khảo như sau:
Cách 1: Láy âm là từ ghép nghĩa
1 trong 2 từ là từ Hán Việt. Nếu 1 trong 2 từ thuộc từ Hán Việt thì ấy chính là ghép chứ không hề từ láy.
Tỉ dụ như từ “Đàng hoàng” thì “tử” là từ Hán Việt, cho dù nó láy âm đầu nhưng mà vẫn được xác định là từ ghép.
Cách 2: Nghĩa của các từ tạo thành. Từ nhưng 2 âm tiết đều có nghĩa chi tiết thì chẳng thể là từ láy, ấy là từ ghép.
Tỉ dụ: máu mủ, trẻ trai, che chắn…
Trái lại, nếu chỉ 1 tiếng có ý nghĩa thì ấy là láy âm. tỉ dụ: lảm nhảm, lạnh lùng…
Cách 3: Nếu 2 tiếng trong từ có thể đảo trật tự thì ấy là từ ghép. Lúc chúng ta đảo trật tự từ các tiếng trong 1 từ được thì ấy chính là từ ghép. Bởi vì, láy âm nhìn chung là ko đảo được trật tự từ.
Tỉ dụ: mịt mờ/mờ mịt, thờ thẫn/thẫn thờ…
Cộng với từ láy, từ ghép là 1 dạng cấu tạo của từ phức. Dù rằng đều được tạo thành từ 2 tiếng trở lên có nghĩa. Bên cạnh đó, giữa chúng cũng có những nét dị biệt rõ rệt. Sự dị biệt ấy được trình bày phê duyệt bảng sau:

Chỉ tiêu
Từ láy
Từ ghép

Khái niệm
Từ láy là từ được phổi hợp bởi những tiếng tiếng có âm đầu hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau.
Từ ghép là từ được tạo thành bởi 2 tiếng trở lên có nghĩa.

Nghĩa của từ tạo thành
Từ láy có thể tạo thành bởi 1 từ có nghĩa hoặc cả 2 từ đều ko có nghĩa.
Tỉ dụ:
– “Thơm tho” được tạo thành bởi:
+ Từ “Thơm” là tính từ được dùng để chỉ mùi hương;
+ Từ “tho” là từ ko có nghĩa.
– “Bâng khuâng” là từ láy bộ phận chỉ xúc cảm luyến tiếc, thương nhớ xen lẫn nhau. Bên cạnh đó, từ “bâng” và “khuâng” lại ko có nghĩa lúc đứng 1 mình
Cả 2 từ tạo thành đều có nghĩa.
Tỉ dụ: Từ “Non sông” là từ phức được tạo thành bởi 2 tiếng có nghĩa ấy là từ Đất và Nước:
+ “Đất” có tức là chất rắn làm thành làm trên cùng của trái đất, nơi nhưng con người, động vật và thực vật sinh sống.
+ “Nước” là chất lỏng ko màu, ko mùi và còn đó trong thiên nhiên ở ao hồ, sông, biển,…
2 từ “Đất” và “Nước” tạo thành từ phức có nghĩa chung là phần cương vực trong quan hệ với dân tộc làm chủ và sống trên ấy.

Nghĩa của bắt đầu từ đảo địa điểm các tiếng
Lúc đảo trật tự các tiếng, từ láy ko có nghĩa.
Tỉ dụ: từ “thơm tho” lúc đổi địa điểm 2 tiếng cho nhau thành “tho thơm” thì ko có nghĩa
Đối với từ ghép, lúc đổi địa điểm các tiếng vẫn có ý nghĩa.
Tỉ dụ: từ “đớn đau”, lúc đảo địa điểm thành “đau đớn” vẫn có nghĩa.

Có thành phần Hán Việt
Từ phức có thành phần Hán Việt trong câu không hề từ láy.
Tỉ dụ: từ “đàng hoàng”, trong ấy có từ “tử” là từ Hán Việt. Dù rằng lặp âm đầu, bên cạnh đó từ “đàng hoàng” không hề từ láy.
Có thành phần Hán Việt trong câu là từ ghép.
Trái lại, mặc dầu từ “đàng hoàng” điệp âm đầu “t”, có “tử” là từ Hán Việt. Do ấy từ “đàng hoàng” là từ ghép.

Bài tập về từ ghép và từ láy
Bài 1. Hãy xếp các từ phức sau vào 2 loại từ ghép và từ láy: lừng lững, lủng củng, hung hãn, mộc mạc, nhũn nhặn, kiên cố, dai sức, kiên cố. 
Bài 2. Từ nào không hề từ láy?
a. lung linh, nhấp nhánh, long lanh, thập thò, mập lên
b. bát ngát, mịt mờ, ngấp nghé, bụ bẫm, đậm nhạt
Bài 3. Từ láy “xanh rớt” dùng để tả màu sắc của nhân vật:
A. da người
B. lá cây còn non
C. lá cây đã già
D. trời.
Bài 4. Xếp các từ: châm chọc, chậm rãi, mê man, ngóng chờ, bé nhẹ, mong mỏi, phương hướng, vấn vương, tươi tỉnh vào 2 cột: từ ghép và từ láy.
Bài 5.
a. Tạo 2 từ ghép có nghĩa phân loại, 2 từ ghép có nghĩa tổng hợp, 1 từ láy từ mỗi tiếng sau: bé, sáng, lạnh.
b. Tạo 1 từ ghép, 1 từ láy chỉ màu sắc từ mỗi tiếng sau: xanh, đỏ, trắng, vàng, đen.
Bài 6. Cho các từ: mải miết, xa xăm, lạ lẫm, bằng lặng, bằng vận, ngóng chờ, mong mỏi, mộng mơ, lạnh lùng, nhạt nhẽo, gớm ghê, siêng năng, nhấp nhoáng, quý mến, thân thương, anh chị, con vật, bông hoa, bàn học.
a. Xếp những từ trên thành 2 nhóm: từ ghép, từ láy.
b. Cho biết tên gọi của kiểu từ ghép và từ láy ở mỗi nhóm trên.
Bài 7. Cho đoạn văn sau:
“Đêm về khuya lặng gió. Sương phủ trắng mặt sông. Những bầy cá nhao lên đớp sương “tom tóp”, ban sơ còn thưa thớt dần dần tiếng tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền.”
a. Tìm những từ láy có trong đoạn văn.
b. Phân loại các từ láy tìm được theo các kiểu từ láy đã học.
Bài 8. Xác định rõ 2 kiểu từ ghép đã học (từ ghép có nghĩa phân loại, từ ghép có nghĩa tổng hợp) trong các từ ghép sau: hot lạnh, hot ran, hot nực, hot giãy.
Bài 9. Tìm các từ láy có 2, 3, 4 tiếng.
Bài 10. Em hãy ghép 5 tiếng sau thành 6 từ ghép phù hợp: thích, quý, yêu, thương, mến.
Bài 11. Xác định từ láy trong các dòng thơ sau và cho biết chúng thuộc vào loại từ láy nào:
Gió nâng tiếng hát chói chang
Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân mây
Tay nhè nhẹ chút, người ơi
Trông đôi hạt rụng hạt rơi xót lòng.
Mảnh sân trăng lúa chất đầy
Vàng tuôn trong tiếng máy quay xập xình
Nắng già hạt gạo thơm ngon
Bưng lưng cơm trắng nắng còn thơm tho.
Bài 12. Tìm từ láy, từ ghép trong các câu:
a. Mưa mùa xuân xôn xao, phất phới… Những hạt mưa bé bỏng, mềm mại, rơi nhưng như nhảy nhót.
b. Chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên. Cái bóng chú bé xíu lướt nhanh trên mặt hồ. Mặt hồ trải rộng bát ngát và lặng sóng.
c. Ngoài đường, tiếng mưa rơi lộp bộp, tiếng chân người chạy nhem nhép.
d. Hằng 5, vào mùa xuân, tiết trời ấm áp, đồng bào Ê đê, M’nông lại tâng bừng mở hội đua voi.
e. Suối chảy róc rách.
Bài 13. Tìm từ láy trong đoạn văn sau:
“Bản làng đã thức giấc. Đấy đây, ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp. Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng chuyện trò rầm rì, tiếng gọi nhau ơi ới.
Tảng sáng, vòm trời cao xanh bát ngát. Gió từ trên đỉnh núi tràn xuống thung lũng mát lạnh.”
Bài 14. Tìm những tiếng có thể liên kết với “lễ” để tạo thành từ ghép. Tìm từ cùng nghĩa và từ trái nghĩa với từ “lễ độ”.
Bài 15. Cho 1 số từ sau: thực thà, bè bạn, hư hỏng, bạn học, siêng năng, bạn đường, ngoan ngoãn, hỗ trợ, độc giả, gian truân, ông bà, ăn uống, huê hồng, dễ nhìn, tươi vui, thương mến, hot lạnh, cười nói, phệ mập, cười đùa, cáu kỉnh, mong muốn, xinh xinh, đầy đặn, xanh xanh, nhanh nhảu, khóc lóc, mủm mỉm.
Hãy xếp các từ trên vào 3 nhóm:
a. Từ ghép tổng hợp
b. Từ ghép phân loại
c. Từ láy
Bài 16. Trong bài: “Tre Việt Nam” thi sĩ Nguyễn Duy có viết:
“Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm
Thương nhau tre chẳng ở riêng
Luỹ thành từ ấy nhưng nên hỡi người”
– Trong đoạn thơ trên, tác giả ca tụng những nhân phẩm nào của tre?
– Tìm các từ láy trong đoạn thơ trên.
Bài 17. Phân các từ ghép sau thành 2 loại:
Học tập, theo đòi, học hỏi, học vẹt, học lóm, học hành, anh cả, anh em, anh trai, anh rể, bạn học, độc giả, bạn đường.
Bài 18. Tìm các từ láy trong bài thơ sau:
“Ngày Huế đổ máu,
Chú Hà Nội về,
Trùng hợp chú cháu,
Gặp nhau Hàng Bè.
Chú nhỏ loắt choắt,
Cái xắc xinh xinh,
Cái chân thoăn thoắt,
Cái đầu nghênh nghênh,
Ca-lô đội lệch,
Miệng huýt sáo vang,
Như con chim chích,
Nhảy trên đường vàng…
– “Cháu đi liên lạc,
Vui lắm chú à.
Ở đồn Mang Cá,
Thích hơn ở nhà!”
Cháu cười híp mí,
Má đỏ bồ quân:
– “Thôi, chào đồng đội!”
Cháu đi xa dần…
Cháu đi đường cháu,
Chú lên đường ra,
Ðến nay tháng 6,
Chợt nghe tin nhà.
Ra thế,
Lượm ơi!
1 hôm nào ấy,
Như bao hôm nào,
Chú đồng đội bé,
Bỏ thư vào bao,
Vụt qua chiến trận,
Ðạn bay vèo vèo,
Thư đề “Thượng khẩn”,
Sợ chi hiểm nghèo!
Ðường quê vắng ngắt,
Lúa trổ đòng đòng,
Ca-lô chú nhỏ,
Nhấp nhô trên đồng…
Bỗng lòe chớp đỏ,
Thôi rồi, Lượm ơi!
Chú đồng đội bé,
1 dòng máu tươi!
Cháu nằm trên lúa,
Tay nắm chặt bông,
Lúa thơm mùi sữa,
Hồn bay giữa đồng.
Lượm ơi, còn ko?
Chú nhỏ loắt choắt,
Cái xắc xinh xinh,
Cái chân thoăn thoắt,
Cái đầu nghênh nghênh.
Ca-lô đội lệch,
Miệng huýt sáo vang,
Như con chim chích,
Nhảy trên đường vàng…”
(Lượm, Tố Hữu)
Bài 19. Trong các từ sau, từ nào là từ ghép, từ nào là từ láy?
Bé nhắn, lạnh lẽo, cập kênh, trục đường, hoa quả, dế yêu, dễ nhìn, xa xăm, máy tính, xấu xí, dễ nhìn, lo âu, chạy nhảy, nhảy nhót, mơ mòng, mong ước, nhấp nhoáng.
Bài 20. Tìm các từ không hề là từ ghép:
a. mơ mòng, mong ước, mộng mơ, giấc mơ
b. lo âu, lo nghĩ, lo sợ, buồn lo
c. nhớ mong, nhớ nhung, thương nhớ
d. bé nhẹ, bé nhỏ, bé phệ, bé nhất
Bài 21. Phân loại các từ ghép sau thành 2 loại: từ ghép có nghĩa phân loại và từ ghép có nghĩa tổng hợp: ông bà, ông ngoại, bà ngoại, con vật, con chó, con mèo, con gà, bông hoa, huê hồng, hoa lan, hoa huệ, sách vở, anh em, quả hồng, cặp sách, bút chì, quạt nan, sổ tay, thầy u, bàn ghế, cây bàng, chó mèo, kì vọng.
Bài 22. Xếp các từ láy vừa tìm được ở bài 18 vào các nhóm sau:
a. Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở âm đầu.
b. Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở vần.
c. Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở cả âm đầu và vần.
Bài 23.
a. Tìm các từ ghép chỉ nghề nghiệp (Tỉ dụ: cô giáo, thầy thuốc…)
b. Tìm các từ ghép chỉ đồ dùng học tập (Tỉ dụ: bàn ghế, cặp sách…)
Bài 24. Cho đoạn thơ sau:
1 bếp lửa lởn vởn sương sớm
1 bếp lửa ấp iu nồng đượm
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa!
(Bếp lửa, Bằng Việt)
Tìm các từ ghép, từ láy trong đoạn thơ sau.
Bài 25. Cho đoạn văn sau:
“Biển luôn chỉnh sửa tuỳ theo màu sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên cứng ngắc. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ mòng dịu hơi sương. Trời u ám mưa mây, biển xám xịt, nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu bức xúc. Như 1 con người biết buồn vui. Biển khi tẻ nhạt, lạnh lùng, khi sôi nổi, hể hả, khi đăm chiêu, cáu kỉnh.”
a. Tìm từ láy trong đoạn văn sau.
b. Xếp đặt các từ láy vào các nhóm:
– Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở âm đầu.
– Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở vần.
– Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở cả âm đầu và vần.
Bài 26. Từ “khinh khích” dùng để chỉ?
A. tiếng cười
B. tiếng khóc
C. ngôn ngữ
D. tiếng hét
Bài 27. Hãy tìm các từ láy
– Giống nhau cả âm đầu và vần (Tỉ dụ: thoăn thoắt…)
– Giống nhau ở âm đầu (Tỉ dụ: tháp thoáng…)
– Giống nhau ở vần (Tỉ dụ: ton ton…)
Bài 28. Từ các tiếng sau, hãy tạo ra các từ ghép: ăn, xe, vui.
Bài 29.
a. Tìm các từ láy chỉ hình trạng (Tỉ dụ: mảnh mai, gầy gò…)
b. Tìm các từ láy chỉ âm thanh (Tỉ dụ: ầm ĩ, ầm ầm…)
Bài 30. Thi tìm nhanh các từ ghép:
a. Tên gọi các loại quả
b. Tên gọi các công cụ giao thông
Bài 31. Tìm các từ ghép trong đoạn thơ sau:
“Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi”
(Đoàn thuyền đánh cá, Huy Cận)
Bài 32. Tìm từ láy trong đoạn thơ sau:
“Con chim chiền chiện
Bay vút, vút cao
Lòng đầy yêu quý
Khúc hát ngọt ngào.
Cánh đập trời xanh
Cao hoài, cao vợi
Tiếng hót long lanh
Như cành sáng chói”
(Con chim chiền chiện, Huy Cận)
Bài 33. Tìm từ ghép và từ láy trong đoạn thơ sau:
“Trong tù ko rượu cũng ko hoa,
Cảnh đẹp đêm nay khó dửng dưng
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm thi sĩ.”
(Ngắm trăng, Hồ Chí Minh)
Bài 34. Đâu là từ láy?
A. cỏ cây
B. thập thò
C. thân yêu
D. mộng mơ
Bài 35. Đâu là từ ghép?
A. xanh rớt
B. gầy gò
C. kì vọng
D. bát ngát
Bài 36. Đâu là từ láy toàn thể?
A. thập thò
B. mịt mờ
C. lồi lõm
D. đo đỏ
Bài 37. Đâu là từ ghép phân loại?
A. ăn uống
B. chạy nhảy
C. con gà
D. áo quần
Bài 38. Đâu là đáp án chỉ có từ láy?
A. lạnh lùng, thăm thẳm, gập ghềnh
B. máy tính, trăng trắng, ngấp nghé
C. nhấp nhoáng, hoa lan, quả mận
Bài 39. Đâu là từ ghép tổng hợp?
A. gà con
B. rau cải
C. bánh kẹo
D. quả mít
Bài 40. Đâu không hề là từ láy?
A. nhấp nhô
B. dễ nhìn
C. cha mẹ
D. phệ mạp
Đáp án:
Bài 1.
– Từ ghép: hung hãn, mộc mạc, dai sức, kiên cố
– Từ láy: lừng lững, lủng củng, nhũn nhặn, kiên cố.
Bài 2.
a. Từ không hề từ láy là: mập lên
b. Từ không hề từ láy: đậm nhạt
Bài 3. A
Bài 4.

Xem thêm  Mẫu phiếu đánh giá và phân loại lao động New

Từ ghép
Từ láy

châm chọc, ngóng chờ, phương hướng, bé nhẹ, mong mỏi
chậm rãi, mê man, ươi tắn, vấn vương
 

Bài 5.
a.
* bé:
– Từ ghép phân loại: việc bé, chuyện bé
– Từ ghép tổng hợp: phệ bé, bé nhỏ
– Từ láy: nho bé
* sáng:
– Từ ghép phân loại: sáng trưng, sáng chói
– Từ ghép tổng hợp: sáng tối, sáng tươi
– Từ láy: lạc quan
* lạnh:
– Từ ghép phân loại: lạnh tanh, lanh tanh
– Từ ghép tổng hợp: hot lạnh, giá lạnh, lạnh giá
– Từ láy: lành lạnh
b.
* xanh:
– Từ ghép: xanh đậm
– Từ láy: xanh xanh
* đỏ:
– Từ ghép: đỏ tươi
– Từ láy: đo đỏ
* trắng
– Từ ghép: trắng bệch
– Từ láy: trăng trắng
* vàng:
– Từ ghép: vàng nhạt
– Từ láy: vàng vọt
* đen:
– Từ ghép: đen huyền
– Từ láy: đen đúa
Bài 6.
a.
– Từ ghép: lạ lẫm, bằng lặng, ngóng chờ, mong mỏi, mộng mơ, gớm ghê, quý mến, thân thương, anh chị, con vật, bông hoa, bàn học
– Từ láy: mải miết, xa xăm, bằng vận, lạnh lùng, nhạt nhẽo, siêng năng, nhấp nhoáng
b.
– Từ ghép:
● Ghép phân loại: lạ lẫm, ngóng chờ, mong mỏi, mộng mơ, gớm ghê, quý mến, thân thương, anh chị, con vật, bông hoa
● Ghép tổng hợp: bàn học
– Từ láy: mải miết, xa xăm, bằng vận, lạnh lùng, nhạt nhẽo, siêng năng, nhấp nhoáng (đều là từ láy phụ âm đầu).
Bài 7.

Từ láy là: tom tóp, thưa thớt, dần dần, tũng toẵng, xôn xao
Phân loại:

– Láy phụ âm đầu: tom tóp, tũng toẵng, xôn xao
– Láy vần: thưa thớt
– Láy toàn thể: dần dần
Bài 8.
– Từ ghép có nghĩa phân loại: hot lạnh.
– Từ ghép có nghĩa tổng hợp: hot bỏng, hot ran, hot nực, hot giãy.
Bài 9.
– Từ láy có 2 tiếng: đo đỏ, bát ngát, nho bé, gầy gò…
– Từ láy có 3 tiếng: sát sàn sạt, ướt lượt thượt…
– Từ láy có 4 tiếng: đủng đà lững thững, đỏng đa đỏng đảnh, vớ va vớ vẩn, gật gà gật gù…
Bài 10.
Các từ ghép là: yêu quý, thích thú, mến thương, yêu mến, thương yêu, quý mến
Bài 11.
– Các từ láy là: chói chang, long lanh, nhè nhẹ, xập xình, thơm tho.
– Đây đều là các từ láy phụ âm đầu.
Bài 12.
a.
– Từ ghép: mùa xuân, hạt mưa, bé bỏng
– Từ láy: xôn xao, phất phới, mềm mại, nhảy nhót.
b.
– Từ ghép: chú chuồn chuồn nước, cái bóng, mặt hồ
– Từ láy: bát ngát
c.
– Từ ghép: tiếng mưa, tiếng chân
– Từ láy: lộp bộp, nhem nhép
d.
– Từ ghép: hằng 5, mùa xuân, tiết trời, đồng bào
– Từ láy: tâng bừng
e.
– Từ ghép: ko có
– Từ láy: róc rách
Bài 13.
Từ láy là: bập bùng, rầm rì, bát ngát
Bài 14.
– Các từ liên kết với “lễ’ tạo thành từ ghép là: lễ nghĩa, lễ thức, lễ hội, lễ phẩm, lễ tang, lễ đài, lễ phục…
– Từ đồng nghĩa với lễ độ: lịch sự
– Từ trái nghĩa với lễ độ: láo xược, thất lễ…
Bài 15.

Từ ghép tổng hợp: bè bạn, hư hỏng, hỗ trợ, ông bà, ăn uống, tươi vui, hot lạnh, cười nói, phệ mập, cười đùa, mong muốn.
Từ ghép phân loại: bạn học, bạn đường, độc giả, huê hồng, thương mến.
Từ láy: thực thà, siêng năng, ngoan ngoãn, gian truân, dễ nhìn, cáu kỉnh, xinh xinh, đầy đặn, xanh xanh, nhanh nhảu, khóc lóc, mủm mỉm.

Bài 16.
– Nhân phẩm: mến thương, đùm bọc và kết đoàn.
– Các từ láy là: bão bùng
Bài 17.
– Từ ghép phân loại: theo đòi, học vẹt, học lóm, anh cả, anh trai, anh rể, bạn học, độc giả, bạn đường.
– Từ ghép tổng hợp: học hành, học hỏi, học tập, anh em.
Bài 18.
Các từ láy: loắt choắt, xinh xinh, thoăn thoắt, nghênh nghênh, vèo vèo, nhấp nhô.
Bài 19.
– Từ ghép: trục đường, hoa quả, dế yêu, máy tính, dễ nhìn, chạy nhảy, mong ước.
– Từ láy: bé nhắn, lạnh lẽo, cập kênh, dễ nhìn, xa xăm, xấu xí, lo âu, nhảy nhót, mơ mòng, nhấp nhoáng.
Bài 20.
a. mơ mòng
b. lo âu
c. nhớ nhung
d. bé nhẹ
Bài 21.
– Từ ghép có nghĩa phân loại: ông ngoại, bà ngoại, con chó, con mèo, con gà, huê hồng, hoa lan, hoa huệ, quả hồng, cặp sách, bút chì, quạt nan, sổ tay, cây bàng.
– Từ ghép có nghĩa tổng hợp: ông bà, con vật, bông hoa, sách vở, anh em, thầy u, bàn ghế, chó mèo, kì vọng.
Bài 22.
a. Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở âm đầu: nhấp nhô.
b. Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở vần: loắt choắt, thoăn thoắt
c. Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở cả âm đầu và vần: xinh xinh, nghênh nghênh, vèo vèo.
Bài 23.
a. Tìm các từ ghép chỉ nghề nghiệp: y tá, thầy cô giáo, quân nhân, công an, ca sĩ, nhạc sĩ, người mẫu…
b. Tìm các từ ghép chỉ đồ dùng học tập: bút chì, bút mực, cặp sách, sách vở, thước kẻ…
Bài 24.
– Từ ghép: bếp lửa, sương sớm, nồng đượm, nắng mưa
– Từ láy: lởn vởn
Bài 25.
– Từ láy: mơ mòng, xám xịt, nặng nề, ầm ầm, lạnh lùng, sôi nổi, hể hả, cáu kỉnh.
– Xếp đặt:

Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở âm đầu: mơ mòng, xám xịt, nặng nề, lạnh lùng, hể hả, cáu kỉnh.
Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở vần:sôi nổi
Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở cả âm đầu và vần: ầm ầm

Bài 26. A
Bài 27.
– Giống nhau cả âm đầu và vần: xanh xanh, nho bé, nghênh nghênh, trăng trắng, êm ả, thờ ơ, mênh mang…
– Giống nhau ở âm đầu: thập thò, tươi tỉnh, mảnh khảnh, lượn lẹo, gầy gò, bì bõm, bập bềnh…
– Giống nhau ở vần: thuôn thả, chơi vơi, canh cánh, lúng túng, lảu bảu, bứt rứt, bủn nhủn….
Bài 28.
– Các từ là:

ăn: ăn uống, ăn chơi, ăn bánh, ăn cơm…
xe: xe máy, xe đạp, xe oto, xe tải…
vui: vui chơi, vui mừng, vui cười…

Bài 29.
a. Tìm các từ láy chỉ hình trạng: thuôn thả, mảnh mai, dặt dẹo, tha thướt…
b. Tìm các từ láy chỉ âm thanh: tích tắc, khinh khích, oe oe, vun vút, rì rào, xạc xào…
Bài 30. Thi tìm nhanh các từ ghép:
a. Tên gọi các loại quả: quả đào, quả mận, quả lê, quả ổi, quả táo, quả dưa đỏ, quả đu đủ, quả măng cụt, quả lựu…
b. Tên gọi các công cụ giao thông: xe đạp, xe máy, thuyền buồm, tàu thủy, tàu hỏa, tàu bay…
Bài 31.
Các từ ghép là: mặt trời, đoàn thuyền, câu hát, gió khơi
Bài 32.
Các từ láy là: ngọt ngào, long lanh
Bài 33.
– Từ ghép: cửa sổ, thi sĩ
– Từ láy: dửng dưng
Bài 34. B
Bài 35. C
Bài 36. D
Bài 37. C
Bài 38. A
Bài 39. C
Bài 40. C
Qua bài viết ở trên, muonmau.vn đã giúp các em học trò thông suốt định nghĩa: từ láy là gì, chức năng của từ láy, cách phân biệt từ láy và từ ghép, bài tập về từ láy và từ ghép. Các em học trò có thể truy cập website muonmau.vn để mày mò các bài viết có lợi trong công đoạn học tập và thi cử.
Đăng bởi: muonmau.vn
Phân mục: Tổng hợp

(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push();

Bạn vừa xem nội dung Từ láy là gì? Tính năng của từ láy? Phân biệt từ láy và từ ghép
. Chúc bạn vui vẻ

You may also like

Giai thoại về cuộc đời “số nhọ” của chàng ngư dân Ramon Artagaveytia

Vụ chìm tàu Titanic là một trong những